quy dinh ve chuan nghe nghiep giao vien mam non

Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên 2022 của giáo viên phổ thông. Thông tư số 17/2019/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông được ban hành ngày 01/11/2019 và chính thức có hiệu lực thi chúc danh nghê nghiêp Giáo viên mâm non hang Ill quy dinh Thông tu liên tich 20/2015/TTLT-BGDÐT-BNV ngày 14/9/2015 Giáo và Ðà0 t@0, Bê Nêi vu quy dinh mã sô, tiêu chuân chúc danh nghê nghiêp giáo viên mam non. 2. Chi tiêu du. xét Tông sô Iuqng chi tiêu xét thäng hang giáo viên mâm non tir hang IV Iên Cän cú Nghi dinh sô 97/2011/NÐ-CP ngày 21 tháng 10 näm 2011 cia Chính phi quy dinh vê thanh tra viên và cong tác viên thanh tra; Xét dé nghÏ cia Chánh Thanh tra Bê; Bê trtv&ng Bê Giáo duc và Ðào tao ban hành Thông tv quy dinh vé cong tác viên thanh tra giáo dvc. Ðiêu 1. Pham vi dieu chinh và doi tuvng áp dpng 1. Ơi Vay Lừa Đảo. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số 02/2008/QĐ-BGDĐT Hà Nội, ngày 22 tháng 01 năm 2008 QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN MẦM NON BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Căn cứ Nghị định số 85/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chøc trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nước; Căn cứ nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Điều 3. Các Ông Bà Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Hội đồng Quốc gia giáo dục; - Ban Khoa giáo TƯ; - Bộ Tư pháp Cục Ktr VBQPPL - Công báo; - Kiểm toán nhà nước; - Website Chính phủ; - Website Bộ; - Như Điều 3 để thực hiện; - Lưu VT, Vụ GDMN, Vụ PC. BỘ TRƯỞNG Nguyễn Thiện Nhân QUY ĐỊNH VỀ CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN MẦM NON Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Văn bản này quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non bao gồm các yêu cầu của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non; tiêu chuẩn xếp loại, quy trình đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non. 2. Quy định này áp dụng đối với giáo viên mầm non tại các cơ sở giáo dục mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân. Điều 2. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non là hệ thống các yêu cầu cơ bản về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức; kỹ năng sư phạm mà giáo viên mầm non cần phải đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu giáo dục mầm non. Điều 3. Mục đích ban hành Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non 1. Là cơ sở để xây dựng, đổi mới mục tiêu, nội dung đào tạo, bồi dưỡng giáo viên mầm non ở các cơ sở đào tạo giáo viên mầm non. 2. Giúp giáo viên mầm non tự đánh giá năng lực nghề nghiệp, trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ. 3. Làm cơ sở để đánh giá giáo viên mầm non hằng năm theo Quy chế đánh giá xếp loại giáo viên mầm non và giáo viên phổ thông công lập ban hành kèm theo Quyết định số 06/2006/QĐ-BNV ngày 21 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, phục vụ công tác quản lý, bồi dưỡng và quy hoạch đội ngũ giáo viên mầm non. 4. Làm cơ sở để đề xuất chế độ, chính sách đối với giáo viên mầm non được đánh giá tốt về năng lực nghề nghiệp. Điều 4. Lĩnh vực, yêu cầu, tiêu chí của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non 1. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non sau đây gọi tắt là Chuẩn gồm 3 lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức và kỹ năng sư phạm. Mỗi lĩnh vực gồm có 5 yêu cầu. 2. Yêu cầu của Chuẩn là nội dung cơ bản, đặc trưng thuộc mỗi lĩnh vực của Chuẩn đòi hỏi người giáo viên phải đạt được để đáp ứng mục tiêu của giáo dục mầm non ở từng giai đoạn. Mỗi yêu cầu gồm có 4 tiêu chí được quy định cụ thể tại các Điều 5, 6, 7 của văn bản này. chí của Chuẩn là nội dung cụ thể thuộc mỗi yêu cầu của Chuẩn, thể hiện mét khía cạnh về năng lực nghề nghiệp giáo viên mầm non. Chương 2. CÁC YÊU CẦU CỦA CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN MẦM NON Điều 5. Các yêu cầu thuộc lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống 1. Nhận thức tư tưởng chính trị, thực hiện trách nhiệm của một công dân, một nhà giáo đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Bao gồm các tiêu chí sau a. Tham gia học tập, nghiên cứu các Nghị quyết của Đảng, chủ trương chính sách của Nhà nước; b. Yêu nghề, tận tụy với nghề, sẵn sàng khắc phục khó khăn hoàn thành nhiệm vụ; c. Giáo dục trẻ yêu thương, lễ phép với ông bà, cha mẹ, người lớn tuổi, thân thiện với bạn bè và biết yêu quê hương; d. Tham gia các hoạt động xây dựng bảo vệ quê hương đất nước góp phần phát triển đời sống kinh tế, văn hoá, cộng đồng. 2. Chấp hành pháp luật, chính sách của Nhà nước. Bao gồm các tiêu chí sau a. Chấp hành các quy định của pháp luật, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; b. Thực hiện các quy định của địa phương; c. Giáo dục trẻ thực hiện các quy định ở trường, lớp, nơi công cộng; d. Vận động gia đình và mọi người xung quanh chấp hành các chủ trương chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương. 3. Chấp hành các quy định của ngành, quy định của trường, kỷ luật lao động. Gồm các tiêu chí sau a. Chấp hành quy định của ngành, quy định của nhà trường; b. Tham gia đóng góp xây dựng và thực hiện nội quy hoạt động của nhà trường; c. Thực hiện các nhiệm vụ được phân công; d. Chấp hành kỷ luật lao động, chịu trách nhiệm về chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ ở nhóm lớp được phân công. 4. Có đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà giáo; có ý thức phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp. Bao gồm các tiêu chí sau a. Sống trung thực, lành mạnh, giản dị, gương mẫu, được đồng nghiệp, người dân tín nhiệm và trẻ yêu quý; b. Tự học, phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, khỏe mạnh và thường xuyên rèn luyện sức khoẻ; c. Không có biểu hiện tiêu cực trong cuộc sống, trong chăm sóc, giáo dục trẻ; d. Không vi phạm các quy định về các hành vi nhà giáo không được làm. 5. Trung thực trong công tác, đoàn kết trong quan hệ với đồng nghiệp; tận tình phục vụ nhân dân và trẻ. Bao gồm các tiêu chí sau a. Trung thực trong báo cáo kết quả chăm sóc, giáo dục trẻ và trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được phân công; b. Đoàn kết với mọi thành viên trong trường; có tinh thần hợp tác với đồng nghiệp trong các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ; c. Có thái độ đúng mực và đáp ứng nguyện vọng chính đáng của cha mẹ trẻ em; d. Chăm sóc, giáo dục trẻ bằng tình thương yêu, sự công bằng và trách nhiệm của một nhà giáo. Điều 6. Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kiến thức 1. Kiến thức cơ bản về giáo dục mầm non. Bao gồm các tiêu chí sau a. Hiểu biết cơ bản về đặc điểm tâm lý, sinh lý trẻ lứa tuổi mầm non; b. Có kiến thức về giáo dục mầm non bao gồm giáo dục hoà nhập trẻ tàn tật, khuyết tật; c. Hiểu biết mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non; d. Có kiến thức về đánh giá sự phát triển của trẻ. 2. Kiến thức về chăm sóc sức khỏe trẻ lứa tuổi mầm non. Bao gồm các tiêu chí sau a. Hiểu biết về an toàn, phòng tránh và xử lý ban đầu các tai nạn thường gặp ở trẻ; b. Có kiến thức về vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ; c. Hiểu biết về dinh dưỡng, an toàn thực phẩm và giáo dục dinh dưỡng cho trẻ; d. Có kiến thức về một số bệnh thường gặp ở trẻ, cách phòng bệnh và xử lý ban đầu. 3. Kiến thức cơ sở chuyên ngành. Bao gồm các tiêu chí sau a. Kiến thức về phát triển thể chất; b. Kiến thức về hoạt động vui chơi; c. Kiến thức về tạo hình, âm nhạc và văn học; d. Có kiến thức môi trường tự nhiên, môi trường xã hội và phát triển ngôn ngữ. 4. Kiến thức về phương pháp giáo dục trẻ lứa tuổi mầm non. Bao gồm các tiêu chí sau a. Có kiến thức về phương pháp phát triển thể chất cho trẻ; b. Có kiến thức về phương pháp phát triển tình cảm – xã hội và thẩm mỹ cho trẻ; c. Có kiến thức về phương pháp tổ chức hoạt động chơi cho trẻ; d. Có kiến thức về phương pháp phát triển nhận thức và ngôn ngữ của trẻ. 5. Kiến thức phổ thông về chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội liên quan đến giáo dục mầm non. Bao gồm các tiêu chí sau a. Có hiểu biết về chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội và giáo dục của địa phương nơi giáo viên công tác; b. Có kiến thức về giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục an toàn giao thông, phßng chèng một số tệ nạn xã hội; c. Có kiến thức phổ thông về tin học, ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc nơi giáo viên công tác; d. Có kiến thức về sử dụng một số phương tiện nghe nhìn trong giáo dục. Điều 7. Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kỹ năng sư phạm 1. Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ. Bao gồm các tiêu chí sau a. Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ theo năm học thể hiện mục tiêu và nội dung chăm sóc, giáo dục trẻ của lớp mình phụ trách; b. Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ theo tháng, tuần; c. Lập kế hoạch hoạt động một ngày theo hướng tích hợp, phát huy tính tích cực của trẻ; d. Lập kế hoạch phối hợp với cha mẹ của trẻ để thực hiện mục tiêu chăm sóc, giáo dục trẻ. 2. Kỹ năng tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khoẻ cho trẻ. Bao gồm các tiêu chí sau a. Biết tổ chức môi trường nhóm, lớp đảm bảo vệ sinh và an toàn cho trẻ; b. Biết tổ chức giấc ngủ, bữa ăn đảm bảo vệ sinh, an toàn cho trẻ; c. Biết hướng dẫn trẻ rèn luyện một số kỹ năng tự phục vụ; d. Biết phòng tránh và xử trí ban đầu một số bệnh, tai nạn thường gặp đối với trẻ. 3. Kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ. Bao gồm các tiêu chí sau a. Biết tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ theo hướng tích hợp, phát huy tính tích cực, sáng tạo của trẻ; b. Biết tổ chức môi trường giáo dục phù hợp với điều kiện của nhóm, lớp; c. Biết sö dụng hiệu quả đồ dùng, đồ chơi kể cả đồ dùng, đồ chơi tự làm và các nguyên vật liệu vào việc tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ; d. Biết quan sát, đánh giá trẻ và có phương pháp chăm sóc, giáo dục trẻ phù hợp. 4. Kỹ năng quản lý lớp học. Bao gồm các tiêu chí sau a. Đảm bảo an toàn cho trẻ; b. Xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý nhóm, lớp gắn với kế hoạch hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ; c. Quản lý và sử dụng có hiệu quả hồ sơ, sổ sách cá nhân, nhóm, lớp; d. Sắp xếp, bảo quản đồ dùng, đồ chơi, sản phẩm của trẻ phù hợp với mục đích chăm sóc, giáo dục. 5. Kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ, đồng nghiệp, phụ huynh và cộng đồng. Bao gồm các tiêu chí sau a. Có kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ một cách gần gũi, tình cảm; b. Có kỹ năng giao tiếp, ứng xử với đồng nghiệp một cách chân tình, cởi mở, thẳng thắn; c. Gần gũi, tôn trọng và hợp tác trong giao tiếp, ứng xử với cha mẹ trẻ; d. Giao tiếp, ứng xử với cộng đồng trên tinh thần hợp tác, chia sẻ. Chương 3. TIÊU CHUẨN XẾP LOẠI, QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI GIÁO VIÊN MẦM NON Điều 8. Tiêu chuẩn xếp loại các tiêu chí, yêu cầu, lĩnh vực của Chuẩn chuẩn xếp loại các tiêu chí của Chuẩn a. Điểm tối đa là 10; b. Mức độ Tốt 9 -10; Khá 7 - 8; Trung bình 5 - 6; Kém dưới 5. 2. Tiêu chuẩn xếp loại các yêu cầu của Chuẩn a. Điểm tối đa là 40; b. Mức độ Tốt 36 - 40; Khá 28 - 35; Trung bình 20 - 27; Kém dưới 20. 3. Tiêu chuẩn xếp loại các lĩnh vực của Chuẩn. a. Điểm tối đa là 200; b. Mức độ Tốt 180 - 200; Khá 140 - 179; Trung bình 100 - 139; Kém dưới 100. Điều 9. Tiêu chuẩn xếp loại chung cuối năm học 1. Loại Xuất sắc là những giáo viên đạt loại tốt ở lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức và kỹ năng sư phạm; 2. Loại Khá là những giáo viên đạt từ loại khá trở lên ở lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức và kỹ năng sư phạm; 3. Loại Trung bình là những giáo viên đạt từ loại trung bình trở lên ở lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức và kỹ năng sư phạm, trong đó không có lĩnh vực nào xếp dưới loại trung bình; 4. Loại Kém là những giáo viên có một lĩnh vực xếp loại kém hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau a. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể người khác, an toàn tính mạng của trẻ; b. Xuyên tạc nội dung giáo dục; c. Ép buộc trẻ học thêm để thu tiền; d. Nghiện ma tuý hoặc tham gia đánh bạc và các tệ nạn xã hội khác; e. Vắng mặt không có lý do chính đáng trên 60% tổng số thời lượng học tập bồi dưỡng chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ hoặc trên 60% các cuộc sinh hoạt chuyên môn định kỳ. Điều 10. Quy trình đánh giá xếp loại 1. Định kỳ vào cuối năm học, hiệu trưởng nhà trường tiến hành tổ chức đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non. Cụ thể như sau a. Căn cứ vào nội dung từng tiêu chí, yêu cầu của Chuẩn, giáo viên tự đánh giá, xếp loại theo các tiêu chuẩn quy định tại Điều 8, Điều 9 của văn bản này; b. Tổ chuyên môn và đồng nghiệp tham gia nhận xét, góp ý kiến và ghi kết quả đánh giá vào bản đánh giá, xếp loại của giáo viên. c. Hiệu trưởng thực hiện đánh giá, xếp loại - Xem xét kết quả tự đánh giá, xếp loại của giáo viên và những ý kiến đóng góp của tổ chuyên môn; khi cần thiết có thể tham khảo thông tin phản hồi từ đồng nghiệp, phụ huynh và cộng đồng; - Thông qua tập thể Lãnh đạo nhà trường, đại diện Chi bộ, Công đoàn, Chi đoàn, các tổ trưởng hoặc khối trưởng chuyên môn để đánh giá, xếp loại; - Trường hợp cần thiết có thể trao đổi với giáo viên trước khi quyết định đánh giá, xếp loại để phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh thực tế của giáo viên; - Ghi nhận xét, kết quả đánh giá, xếp loại từng lĩnh vực và kết quả đánh giá, xếp loại chung vào bản đánh giá, xếp loại của từng giáo viên; - Công khai kết quả đánh giá giáo viên trước tập thể nhà trường. d. Trong trường hợp chưa đồng ý với kết luận của hiệu trưởng, giáo viên có quyền khiếu nại với Hội đồng trường. Nếu vẫn chưa có sự thống nhất, giáo viên có quyền khiếu nại để cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định. 2. Trong trường hợp giáo viên được đánh giá gần sát với mức độ tốt, khá hoặc trung bình, việc xem xét nâng mức hay giữ nguyên dựa trên sự phấn đấu của mỗi giáo viên, hiệu trưởng nhà trường quyết định những trường hợp cụ thể và chịu trách nhiệm về quyết định đó. Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Trách nhiệm cña sở giáo dục và đào tạo 1. Giám đốc sở giáo dục và đào tạo căn cứ vào Quy định này chỉ đạo tổ chức đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non hằng năm ở địa phương và báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2. Căn cứ kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non, tham mưu với chính quyền địa phương xây dựng quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng có hiệu quả đội ngũ giáo viên mầm non của địa phương. Điều 12. Trách nhiệm của phòng giáo dục và đào tạo 1. Trưởng phòng giáo dục và đào tạo căn cứ vào Quy định này chỉ đạo tổ chức đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non hàng năm ở địa phương và báo cáo kết quả thực hiện về sở giáo dục và đào tạo. 2. Căn cứ kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên, tham mưu với uỷ ban nhân dân quận, huyện xây dựng quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng có hiệu quả đội ngũ giáo viên mầm non của địa phương; đề xuất chế độ, chính sách đối với giáo viên mầm non được đánh giá tốt về năng lực nghề nghiệp. Điều 13. Trách nhiệm của hiệu trưởng nhà trường 1. Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm hướng dẫn giáo viên mầm non, tự đánh giá và tổ chức đánh giá, xếp loại từng giáo viên theo quy định của văn bản này và báo cáo kết quả thực hiện về phòng giáo dục và đào tạo. 2. Căn cứ kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non, tham mưu với phòng giáo dục và đµo tạo, chính quyền địa phương để có các biện pháp quản lý, bồi dưỡng, nâng cao năng lực nghề nghiệp đội ngũ giáo viên mầm non của trường. Giáo viên trường mầm non là một công việc vô cùng đáng quý trong xã hội. Chính vì vậy đây vừa là niềm tự hào nhưng cũng là trách nhiệm của các cô đối với gia đình và xã hội. Vậy nên, việc nắm rõ những quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non là điều các cô cần làm, cần “nằm lòng” để không vi phạm. Dưới đây, chúng tôi sẽ tổng hợp lại những quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non theo quy định thông tư 26/2018/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngnafy 22/01/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 1. Yêu cầu về kiến thức Yêu cầu chung – Có kiến thức cơ bản về tâm sinh lý, tâm lý của trẻ ở lứa tuổi mầm non – Có kiến thức về giáo dục mầm non bao gồm giáo dục hòa nhập trẻ tàn tật, khuyết tật – Nắm vững mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non – Kiến thức cơ bản về đánh giá sự phát triển của trẻ Cụ thể Kiến thức cơ sở chuyên ngành. Bao gồm các tiêu chí sau – Kiến thức về phát triển thể chất – Kiến thức về hoạt động vui chơi – Kiến thức về tạo hình, âm nhạc và văn học – Có kiến thức môi trường tự nhiên, môi trường xã hội, và phát triển ngôn ngữ. Kiến thức về phương pháp giáo dục trẻ lứa tuổi mầm non. Bao gồm các tiêu chí sau – Nắm vững các kiến thức về phương pháp phát triển thể chất cho trẻ – Có kiến thức về phương pháp phát triển tình cảm – xã hội thẩm mỹ cho trẻ – Có kiến thức về phương pháp tổ chức hoạt động chơi cho trẻ – Có kiến thức về phương pháp phát triển nhận thức và ngôn ngữ cho trẻ Kiến thức phổ thông về chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục của địa phương nơi công tác, bao gồm các tiêu chí sau – Có hiểu biết về chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội và giáo dục của địa phương nơi giáo viên công tác – Nắm vững kiến thức về giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục an toàn giao thông, phòng chống tệ nạn xã hội – Có kiến thức về sử dụng một số phương tiện nghe nhìn trong giáo dục. – Thực hiện nghiêm túc các quy định về đạo đức nhà giáo – Có ý thức tự học, tự rèn luyện và phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức nhà giáo – Là tấm gương mẫu mực về đạo đức nhà giáo; chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ đồng nghiệp trong rèn luyện đạo đức nhà giáo Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non mà bạn nên biết 3. Yêu cầu về phong cách làm việc – Có tác phong, phương pháp làm việc phù hợp với công việc của giáo viên mầm non – Có ý thức tự rèn luyện, tạo dựng phong cách làm việc khoa học, tôn trọng, gần gũi trẻ em và cha mẹ trẻ em – Là tấm gương mẫu mực về phong cách làm việc khoa học, tôn trọng, gần gũi trẻ em và cha mẹ trẻ; có ảnh hưởng tốt và hỗ trợ đồng nghiệp hình thành phong cách nhà giáo 4. Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ – Nắm vững chuyên môn nghiệp vụ sư phạm mầm non; thường xuyên cập nhật, nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục phát triển toàn diện trẻ em theo Chương trình giáo dục mầm non. 5. Yêu cầu về kỹ năng Kỹ năng tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ. Bao gồm các tiêu chí sau – Tổ chức môi trường nhóm, lớp đảm bảo về sinh an toàn cho trẻ – Tổ chức giờ giấc ngủ, bữa ăn đảm bảo vệ sinh, an toàn cho trẻ – Biết hướng dẫn trẻ một số kỹ năng tự phục vụ – Biết phòng tránh và sơ cứu các bệnh, các tai nạn thường gặp ở trẻ. Kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ. Bao gồm các tiêu chí sau – Biết tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ theo hướng tích cực, sáng tạo của trẻ – Quan sát, đánh giá trẻ và có phương pháp chăm sóc, giáo dục trẻ phù hợp Kỹ năng quản lý lớp học. Bao gồm các tiêu chí sau – Đảm bảo an toàn cho trẻ – Xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý nhóm, lớp gắn kết hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ – Quản lý và sừ dụng có hiểu quả hồ sơ, sổ cá nhân, nhóm, lớp – Sắp xếp, bảo quản đồ chơi, sản phẩm của trẻ phù hợp với mục đích chăm sóc và giáo dục. Kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ, đồng nghiệp, phụ huynh và công động. Bao gồm các tiêu chí sau – Có kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ một cách gần gũi, tình cảm – Có kỹ năng giao tiếp, ứng xử với đồng nghiệp một cách chân tình, cởi mở, thằng thắn – Gần gũi, tôn trọng và hợp tác trong giao tiếp, ứng xử với cha mẹ trẻ – Giao tiếp, ứng xử với cộng đồng trên tinh thần hợp tác, chia sẻ. Trên đây là những quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường mầm non mà mỗi cô giáo cần nắm được và nghiêm túc thực hiện. Đây là những quy định đã được pháp luật hóa nên chúng ta không chỉ đọc mà cần thực hiện cho đúng. Có thể bạn quan tâm Giáo viên mầm non giỏi ngoài chuyên môn còn cần yếu tố gì? Lý giải những nguyên nhân trường mầm non ít trẻ Tags giáo viên mầm non, giáo viên mầm non tư thục, lương giáo viên mầm non Chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệpChuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp là hệ thống các yêu cầu cơ bản về năng lực nghề nghiệp mà nhà giáo cần đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu giáo dục nghề nghiệp ở các cấp trình độ đào tạo. Sau đây là những quy định về chuẩn chuyên môn năng lực của giáo viên giáo dục nghề nghiệp. Mời các bạn tham chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệpChuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo dạy trình độ sơ cấp1. Tiêu chí 1 về năng lực chuyên môn2. Tiêu chí 2 về năng lực sư phạm3. Tiêu chí 3 về năng lực phát triển nghề nghiệpChuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo dạy trình độ trung cấp1. Tiêu chí 1 về năng lực chuyên môn2. Tiêu chí 2 về năng lực sư phạm3. Tiêu chí 3 về năng lực phát triển nghề nghiệp, nghiên cứu khoa họcChuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo dạy trình độ cao đẳng1. Tiêu chí 1 về năng lực chuyên môn2. Tiêu chí 2 về năng lực sư phạm3. Tiêu chí 3 về năng lực phát triển nghề nghiệp, nghiên cứu khoa họcChuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo dạy trình độ sơ cấp1. Tiêu chí 1 về năng lực chuyên mônĐiều 3. Tiêu chuẩn 1 về Trình độ chuyên môn1. Có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp hoặc trung cấp nghề hoặc trung cấp trở lên, có chuyên ngành đào tạo phù hợp với nghề giảng dạy hoặc có một trong các chứng chỉ kỹ năng nghề phù hợp với nghề giảng dạy để dạy trình độ sơ cấp sau Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 1 hoặc chứng nhận bậc thợ 3/7, 2/6 hoặc chứng nhận nghệ nhân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc tương đương trở Nắm vững kiến thức của mô-đun được phân công giảng Có kiến thức về các mô-đun liên quan trong Hiểu biết về thực tiễn nghề nghiệp và nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của nghề được phân công giảng Thực hiện thành thạo các kỹ năng nghề quy định trong chương trình mô-đun được phân công giảng Biết tổ chức lao động sản xuất, dịch vụ của nghề được phân công giảng 4. Tiêu chuẩn 2 về Trình độ ngoại ngữ1. Có trình độ ngoại ngữ Bậc 1 A1 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương trở Đọc và hiểu một số thuật ngữ chuyên ngành phục vụ công tác giảng 5. Tiêu chuẩn 3 về Trình độ tin học1. Có trình độ tin học đạt Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc tương đương trở Sử dụng được phần mềm dạy học chuyên ngành để thiết kế bài Tiêu chí 2 về năng lực sư phạmĐiều 6. Tiêu chuẩn 1 về Trình độ nghiệp vụ sư phạm và thời gian tham gia giảng dạy1. Có chứng chỉ sư phạm dạy nghề dạy trình độ sơ cấp nghề hoặc chứng chỉ bồi dưỡng sư phạm bậc 1 hoặc chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ sơ cấp hoặc tương đương trở Có thời gian tham gia giảng dạy ít nhất 6 7. Tiêu chuẩn 2 về Chuẩn bị hoạt động giảng dạy1. Lập được kế hoạch giảng dạy mô-đun được phân công trên cơ sở chương trình, kế hoạch đào tạo của cả khóa Soạn giáo án theo quy định, thể hiện được các hoạt động dạy và Lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp cho các bài học của chương trình mô-đun được phân công giảng Chuẩn bị đầy đủ các phương tiện dạy học, thiết bị, nguyên, nhiên, vật liệu thực hành cần 8. Tiêu chuẩn 3 về Thực hiện hoạt động giảng dạy1. Tổ chức dạy học phù hợp với nghề đào tạo và với từng đối tượng người học; thực hiện đầy đủ kế hoạch giảng dạy, đúng chương trình, nội Thực hiện các giờ dạy lý thuyết, thực hành, tích hợp theo quy Vận dụng một số phương pháp dạy học để phát huy tính tích cực, chủ động học tập của người Sử dụng thành thạo các phương tiện, thiết bị dạy học để nâng cao hiệu quả giảng dạy, đảm bảo chất lượng giáo dục nghề 9. Tiêu chuẩn 4 về Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học1. Lựa chọn và thiết kế các công cụ kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học phù hợp với mô-đun được phân công giảng Thực hiện việc kiểm tra, đánh giá toàn diện, chính xác, mang tính giáo dục và đúng quy định; sử dụng kết quả kiểm tra, đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy và 10. Tiêu chuẩn 5 về Quản lý hồ sơ dạy học1. Thực hiện đầy đủ các quy định về sử dụng biểu mẫu, sổ sách, hồ sơ dạy Bảo quản, lưu trữ, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy 11. Tiêu chuẩn 6 về Xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy1. Nắm được căn cứ, nguyên tắc, yêu cầu và quy trình xây dựng chương trình đào tạo trình độ sơ Tham gia chỉnh lý chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo trình độ sơ 12. Tiêu chuẩn 7 về Xây dựng kế hoạch, thực hiện các hoạt động giáo dục1. Thực hiện việc giáo dục đạo đức nghề nghiệp, thái độ nghề nghiệp thông qua việc giảng dạy mô-đun theo kế hoạch đã xây Đánh giá kết quả các mặt rèn luyện đạo đức của người học theo quy định một cách chính xác, công bằng và có tác dụng giáo 13. Tiêu chuẩn 8 về Quản lý người học, xây dựng môi trường giáo dục, học tập1. Quản lý được các thông tin liên quan đến người Xây dựng môi trường giáo dục, học tập lành mạnh, thuận lợi, dân chủ, hợp 14. Tiêu chuẩn 9 về Hoạt động xã hội1. Phối hợp với gia đình người học và cộng đồng động viên, hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện của người Tham gia các hoạt động xã hội trong và ngoài cơ sở hoạt động giáo dục nghề Tiêu chí 3 về năng lực phát triển nghề nghiệpĐiều 15. Tiêu chuẩn 1 về Học tập, bồi dưỡng nâng cao1. Thường xuyên tự học tập, bồi dưỡng, rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp; tham gia hội giảng các Tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, cập nhật kiến thức, kỹ năng nghề, công nghệ, phương pháp giảng dạy đáp ứng yêu cầu của giáo dục nghề 16. Tiêu chuẩn 2 về Phát triển năng lực nghề nghiệp cho người học1. Hướng dẫn thực tập kết hợp với thực tiễn nghề Tham gia bồi dưỡng nâng cao, luyện tay nghề cho học sinh giỏi các về chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo dạy trình độ trung cấp1. Tiêu chí 1 về năng lực chuyên mônĐiều 17. Tiêu chuẩn 1 về Trình độ chuyên môn1. Đối với nhà giáo dạy lý thuyếta Có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành hoặc đại học sư phạm chuyên ngành trở lên, phù hợp với ngành, nghề giảng dạy;b Nắm vững kiến thức ngành, nghề được phân công giảng dạy;c Có kiến thức về các môn học, mô-đun liên quan trong ngành, nghề;d Hiểu biết về thực tiễn nghề nghiệp của ngành, nghề được phân công giảng Đối với nhà giáo dạy thực hànha Có một trong các chứng chỉ kỹ năng nghề phù hợp với ngành, nghề giảng dạy để dạy thực hành trình độ trung cấp sau Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia Bậc 2 hoặc chứng nhận bậc thợ 4/7, 3/6 hoặc chứng nhận nghệ nhân ưu tú, nghệ sĩ ưu tú, thầy thuốc ưu tú trở lên hoặc chứng chỉ kỹ năng thực hành nghề trình độ cao đẳng nghề hoặc bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc bằng tốt nghiệp cao đẳng hoặc tương đương;b Thực hiện thành thạo các kỹ năng của ngành, nghề được phân công giảng dạy;c Tổ chức được các hoạt động lao động sản xuất, dịch vụ ngành, nghề được phân công giảng dạy;d Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của ngành, nghề được phân công giảng Đối với nhà giáo dạy tích hợpa Có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành hoặc đại học sư phạm chuyên ngành trở lên, phù hợp với ngành, nghề giảng dạy và có một trong các chứng chỉ kỹ năng nghề phù hợp với ngành, nghề giảng dạy để dạy thực hành trình độ trung cấp sau Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia Bậc 2 hoặc chứng nhận bậc thợ 4/7, 3/6 hoặc chứng nhận nghệ nhân ưu tú, nghệ sĩ ưu tú, thầy thuốc ưu tú trở lên hoặc chứng chỉ kỹ năng thực hành nghề trình độ cao đẳng nghề hoặc bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc bằng tốt nghiệp cao đẳng hoặc tương đương;b Nắm vững kiến thức ngành, nghề được phân công giảng dạy;c Có kiến thức về môn học, mô-đun của ngành, nghề liên quan;d Hiểu biết về thực tiễn nghề nghiệp và kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của ngành, nghề được phân công giảng dạy;đ Thực hiện thành thạo các kỹ năng của ngành, nghề được phân công giảng dạy;e Tổ chức được các hoạt động lao động sản xuất, dịch vụ ngành, nghề được phân công giảng 18. Tiêu chuẩn 2 về Trình độ ngoại ngữ1. Có trình độ ngoại ngữ Bậc 2 A2 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương trở Đọc và hiểu tài liệu chuyên ngành phục vụ công tác giảng 19. Tiêu chuẩn 3 về Trình độ tin học1. Có trình độ tin học đạt Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc tương đương trở Sử dụng thành thạo phần mềm dạy học chuyên ngành để thiết kế bài Tiêu chí 2 về năng lực sư phạmĐiều 20. Tiêu chuẩn 1 về Trình độ nghiệp vụ sư phạm và thời gian tham gia giảng dạy1. Có chứng chỉ sư phạm dạy nghề dạy trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề hoặc chứng chỉ bồi dưỡng sư phạm bậc 2 hoặc chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm giáo viên trung cấp chuyên nghiệp hoặc bằng tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngành sư phạm hoặc chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ trung cấp hoặc tương đương trở Có thời gian tham gia giảng dạy ít nhất 12 21. Tiêu chuẩn 2 về Chuẩn bị hoạt động giảng dạy1. Lập được kế hoạch giảng dạy mô-đun, môn học được phân công trên cơ sở chương trình, kế hoạch đào tạo của cả khóa Soạn giáo án theo quy định, thể hiện được các hoạt động dạy và Lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp cho các bài học của chương trình môn học, mô-đun được phân công giảng Chuẩn bị đầy đủ các phương tiện dạy học, thiết bị, nguyên, nhiên, vật liệu thực hành cần Tự làm một số thiết bị dạy học đơn giản để phục vụ giảng Chủ trì hoặc tham gia thiết kế và bố trí trang thiết bị dạy học của phòng học chuyên môn phù hợp với chương trình của ngành, nghề được phân công giảng 22. Tiêu chuẩn 3 về Thực hiện hoạt động giảng dạy1. Tổ chức dạy học phù hợp với ngành, nghề đào tạo và với từng đối tượng người học; thực hiện đầy đủ kế hoạch giảng dạy, đúng chương trình, nội Thực hiện các giờ dạy lý thuyết, thực hành, tích hợp theo quy Vận dụng, kết hợp các phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động học tập, rèn luyện năng lực tự học của người Sử dụng thành thạo các phương tiện, thiết bị dạy học để nâng cao hiệu quả giảng dạy, đảm bảo chất lượng giáo dục nghề 23. Tiêu chuẩn 4 về Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học1. Lựa chọn và thiết kế các công cụ kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học phù hợp với môn học, mô-đun được phân công giảng Thực hiện việc kiểm tra, đánh giá toàn diện, chính xác, mang tính giáo dục và đúng quy định; sử dụng kết quả kiểm tra, đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy và 24. Tiêu chuẩn 5 về Quản lý hồ sơ dạy học1. Thực hiện đầy đủ các quy định về sử dụng biểu mẫu, sổ sách, hồ sơ dạy Bảo quản, lưu trữ, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy 25. Tiêu chuẩn 6 về Xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy1. Nắm được căn cứ, nguyên tắc, yêu cầu và quy trình xây dựng chương trình đào tạo trình độ trung Chủ trì hoặc tham gia biên soạn, chỉnh lý chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo trình độ trung 26. Tiêu chuẩn 7 về Xây dựng kế hoạch, thực hiện các hoạt động giáo dục1. Xây dựng được kế hoạch giáo dục người học thông qua giảng dạy và qua các hoạt động Thực hiện việc giáo dục đạo đức nghề nghiệp, thái độ nghề nghiệp thông qua việc giảng dạy môn học, mô-đun theo kế hoạch đã xây Vận dụng các hiểu biết về tâm lý, giáo dục vào thực hiện hoạt động giáo dục người Đánh giá kết quả các mặt rèn luyện đạo đức của người học theo quy định một cách chính xác, công bằng và có tác dụng giáo 27. Tiêu chuẩn 8 về Quản lý người học, xây dựng môi trường giáo dục, học tập1. Quản lý được các thông tin liên quan đến người học và sử dụng hiệu quả các thông tin vào giáo dục, dạy học, quản lý người Xây dựng môi trường giáo dục, học tập lành mạnh, thuận lợi, dân chủ, hợp 28. Tiêu chuẩn 9 về Hoạt động xã hội1. Phối hợp với gia đình người học và cộng đồng động viên, hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện của người Tham gia các hoạt động xã hội trong và ngoài cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp, xây dựng quan hệ giữa cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp nhằm phát triển cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp, cộng Tiêu chí 3 về năng lực phát triển nghề nghiệp, nghiên cứu khoa họcĐiều 29. Tiêu chuẩn 1 về Học tập, bồi dưỡng nâng cao1. Thường xuyên dự giờ, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy, giáo dục với đồng Tham gia hội giảng các Thường xuyên tự học tập, bồi dưỡng, rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức nghề Tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, cập nhật kiến thức, kỹ năng nghề, công nghệ, phương pháp giảng dạy đáp ứng yêu cầu của giáo dục nghề 30. Tiêu chuẩn 2 về Phát triển năng lực nghề nghiệp cho người học1. Hướng dẫn thực tập kết hợp với thực tiễn nghề Tham gia bồi dưỡng nâng cao, luyện tay nghề cho học sinh giỏi các 31. Tiêu chuẩn 3 về Nghiên cứu khoa học1. Có kiến thức, kỹ năng cơ bản về nghiên cứu khoa học và công Chủ trì hoặc tham gia đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở trở về chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo dạy trình độ cao đẳng1. Tiêu chí 1 về năng lực chuyên mônĐiều 32. Tiêu chuẩn 1 về Trình độ chuyên môn1. Đối với nhà giáo dạy lý thuyếta Có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành hoặc đại học sư phạm chuyên ngành trở lên, phù hợp với ngành, nghề giảng dạy;b Nắm vững kiến thức ngành, nghề được phân công giảng dạy;c Có kiến thức về ngành, nghề liên quan;d Hiểu biết về thực tiễn nghề nghiệp và những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới của ngành, nghề được phân công giảng Đối với nhà giáo dạy thực hànha Có một trong các chứng chỉ kỹ năng nghề phù hợp với ngành, nghề giảng dạy để dạy thực hành trình độ cao đẳng sau Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia Bậc 3 hoặc chứng nhận bậc thợ 5/7, 4/6 trở lên hoặc chứng nhận nghệ nhân nhân dân, nghệ sĩ nhân dân, thầy thuốc nhân dân hoặc bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc chứng chỉ kỹ năng thực hành nghề trình độ cao đẳng nghề hoặc tương đương;b Thực hiện thành thạo các kỹ năng của ngành, nghề được phân công giảng dạy;c Tổ chức thành thạo các hoạt động lao động sản xuất, dịch vụ ngành, nghề được phân công giảng dạy;d Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của ngành, nghề được phân công giảng Đối với nhà giáo dạy tích hợpa Có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành hoặc đại học sư phạm chuyên ngành trở lên, phù hợp với ngành, nghề giảng dạy và có một trong các chứng chỉ kỹ năng nghề phù hợp với ngành, nghề giảng dạy để dạy thực hành trình độ cao đẳng sau Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia Bậc 3 hoặc chứng nhận bậc thợ 5/7, 4/6 trở lên hoặc chứng nhận nghệ nhân nhân dân, nghệ sĩ nhân dân, thầy thuốc nhân dân hoặc bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc chứng chỉ kỹ năng thực hành nghề trình độ cao đẳng nghề hoặc tương đương;b Nắm vững kiến thức ngành, nghề được phân công giảng dạy;c Có kiến thức về ngành, nghề liên quan;d Hiểu biết về thực tiễn nghề nghiệp, tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới và kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của ngành, nghề được phân công giảng dạy;đ Thực hiện thành thạo các kỹ năng của ngành, nghề được phân công giảng dạy;e Tổ chức thành thạo các hoạt động lao động sản xuất, dịch vụ ngành, nghề được phân công giảng 33. Tiêu chuẩn 2 về Trình độ ngoại ngữ1. Có trình độ ngoại ngữ Bậc 2 A2 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương trở Đọc và hiểu tài liệu chuyên ngành phục vụ công tác giảng dạy; mô tả được một số công việc cơ bản của ngành, nghề được phân công giảng 34. Tiêu chuẩn 3 về Trình độ tin học1. Có trình độ tin học đạt Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc tương đương trở Sử dụng thành thạo phần mềm dạy học chuyên ngành để thiết kế bài giảng, tài liệu giảng Tiêu chí 2 về năng lực sư phạmĐiều 35. Tiêu chuẩn 1 về Trình độ nghiệp vụ sư phạm và thời gian tham gia giảng dạy1. Có chứng chỉ sư phạm dạy nghề dạy trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề hoặc chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học, cao đẳng hoặc bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành sư phạm hoặc chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ cao đẳng hoặc tương Có thời gian tham gia giảng dạy ít nhất 12 36. Tiêu chuẩn 2 về Chuẩn bị hoạt động giảng dạy1. Lập được kế hoạch giảng dạy môn học, mô-đun được phân công trên cơ sở chương trình, kế hoạch đào tạo của cả khóa Soạn giáo án theo quy định, thể hiện được các hoạt động dạy và Lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp cho các bài học của chương trình môn học, mô-đun được phân công giảng Chuẩn bị đầy đủ các phương tiện dạy học, thiết bị, nguyên, nhiên, vật liệu thực hành cần Tự làm các thiết bị dạy học đơn giản để phục vụ giảng Chủ trì hoặc tham gia thiết kế và bố trí trang thiết bị dạy học của phòng học chuyên môn phù hợp với chương trình của ngành, nghề được phân công giảng 37. Tiêu chuẩn 3 về Thực hiện hoạt động giảng dạy1. Tổ chức dạy học phù hợp với ngành, nghề đào tạo và với từng đối tượng người học; thực hiện đầy đủ kế hoạch giảng dạy, đúng chương trình, nội Thực hiện các giờ dạy lý thuyết, thực hành, tích hợp theo quy Vận dụng, kết hợp các phương pháp dạy học để phát huy tính tích cực, sáng tạo, phát triển năng lực tự học của người Sử dụng thành thạo các phương tiện, thiết bị dạy học để nâng cao hiệu quả giảng dạy, đảm bảo chất lượng giáo dục nghề 38. Tiêu chuẩn 4 về Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học1. Lựa chọn và thiết kế các công cụ kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học phù hợp với môn học, mô-đun được phân công giảng Thực hiện việc kiểm tra, đánh giá toàn diện, chính xác, mang tính giáo dục và đúng quy định; sử dụng kết quả kiểm tra, đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy và 39. Tiêu chuẩn 5 về Quản lý hồ sơ dạy học1. Thực hiện đầy đủ các quy định về sử dụng biểu mẫu, sổ sách, hồ sơ dạy Bảo quản, lưu trữ, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy 40. Tiêu chuẩn 6 về Xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy1. Nắm được căn cứ, nguyên tắc, yêu cầu và quy trình xây dựng chương trình đào tạo trình độ cao Chủ trì hoặc tham gia biên soạn, chỉnh lý chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo trình độ cao đẳng; chương trình bồi dưỡng nghề 41. Tiêu chuẩn 7 về Xây dựng kế hoạch, thực hiện các hoạt động giáo dục1. Xây dựng được kế hoạch giáo dục người học thông qua giảng dạy và qua các hoạt động Thực hiện việc giáo dục đạo đức nghề nghiệp, thái độ nghề nghiệp thông qua việc giảng dạy môn học, mô-đun theo kế hoạch đã xây Vận dụng các hiểu biết về tâm lý, giáo dục vào thực hiện hoạt động giáo dục người Đánh giá kết quả các mặt rèn luyện đạo đức của người học theo quy định một cách chính xác, công bằng và có tác dụng giáo 42. Tiêu chuẩn 8 về Quản lý người học, xây dựng môi trường giáo dục, học tập1. Quản lý được các thông tin liên quan đến người học và sử dụng hiệu quả các thông tin vào giáo dục, dạy học, quản lý người Xây dựng môi trường giáo dục, học tập lành mạnh, thuận lợi, dân chủ, hợp 43. Tiêu chuẩn 9 về Hoạt động xã hội1. Phối hợp với gia đình người học và cộng đồng động viên, hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện của người học; góp phần huy động các nguồn lực xã hội xây dựng, phát triển cơ sở hoạt động giáo dục nghề Tham gia các hoạt động xã hội trong và ngoài cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp, xây dựng quan hệ giữa cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp nhằm phát triển cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp, cộng đồng; xây dựng phong trào học nghề lập nghiệp trong xã Tiêu chí 3 về năng lực phát triển nghề nghiệp, nghiên cứu khoa họcĐiều 44. Tiêu chuẩn 1 về Học tập, bồi dưỡng nâng cao1. Thường xuyên dự giờ, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy, giáo dục với đồng nghiệp; tham gia bồi dưỡng đồng nghiệp theo yêu cầu phát triển của phòng, khoa, tổ bộ Tham gia hội giảng các Thường xuyên tự học tập, bồi dưỡng, rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức nghề Tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, cập nhật kiến thức, kỹ năng nghề, công nghệ, phương pháp giảng dạy đáp ứng yêu cầu của giáo dục nghề 45. Tiêu chuẩn 2 về Phát triển năng lực nghề nghiệp cho người học1. Hướng dẫn thực tập kết hợp với thực tiễn nghề Tham gia bồi dưỡng nâng cao, luyện tay nghề cho học sinh, sinh viên giỏi các 46. Tiêu chuẩn 3 về Nghiên cứu khoa học1. Có kiến thức, kỹ năng cơ bản về nghiên cứu khoa học và công Chủ trì hoặc tham gia đề tài nghiên cứu khoa học từ cấp cơ sở trở các bạn tham khảo thêmBộ đề thi khảo sát năng lực giáo viên Tiểu học có đáp án90 tình huống thi giáo viên chủ nhiệm giỏi có đáp ánTuyển tập các mẫu nhận xét dành cho giáo viên tiểu học theo Thông tư 22

quy dinh ve chuan nghe nghiep giao vien mam non