quy trình cưỡng chế xây dựng nhà trái phép

Trước tình hình xây dựng công trình nhà ở trái phép trên đất nông nghiệp và không phù hợp quy hoạch có dấu hiệu gia tăng, lãnh đạo UBND TP.Biên Hòa đã chỉ đạo lực lượng chức năng các phường, xã tiến hành cưỡng chế " nóng" khi phát hiện, trả lại hiện trạng ban Sau khi công bố quyết định cưỡng chế,các lực lượng chức năng đã tiến hành tháo dỡ, kiểm kê, niêm phong và chuyển toàn bộ thiết bị, vật dụng còn lại trong căn nhà 2 tầng ra ngoài, sau đó thực hiện các bước phá bỏ, tháo dỡ tiếp theo để tránh lãng phí tài sản. Thủ tục cưỡng chế tháo dỡ công trình xây dựng trái phép. Bà A xây dựng nhà trái phép trên phần đất đã được nhà nước thu hồi và bồi thường cho ông B vào ngày 10/11/2009. Mục đích thu hồi đất để mở rộng cầu và làm đường dân sinh. Tháng 10/2015 bà A có hành vi chiếm đất và cất nhà cấp IV trái phép trên Ơi Vay Lừa Đảo. Ở các địa phương, có không ít công trình vì xây dựng trái phép đã bị buộc tháo dỡ công trình xây dựng đó. Việc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép phải được thực hiện theo quy định của pháp luật. Vì vậy, khi tháo dỡ công trình xây trình xây dựng trái phép, cơ quan có thẩm quyền cần thực hiện theo đúng quy trình, bên cạnh đó chủ công trình cũng cần nắm được những quy định cơ bản về vấn đề này để bảo vệ quyền lợi chính đáng của bản thân. Để tìm hiểu rõ hơn về Quy định về Tháo dỡ công trình xây dựng trái phép, hãy theo dõi bài viết dưới đây của Luật sư X nhé. Căn cứ pháp lý Luật Xây dựng 2014 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 Thông tư 02/2014/TT-BXD Nghị định 139/2017/NĐ-CP Nghị định 16/2022/NĐ-CP Buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép là gì? Buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép được hiểu là Biện pháp cưỡng chế hành chính nhằm khắc phục hậu quả được áp dụng kèm theo hình thức xử phạt hành chính khi xử phạt cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính. Các trường hợp phải phá dỡ công trình xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 118 Luật Xây dựng 2014 sửa đổi 2020, cụ thể – Để giải phóng mặt bằng xây dựng công trình mới hoặc công trình xây dựng tạm; – Công trình có nguy cơ sụp đổ ảnh hưởng đến cộng đồng và công trình lân cận; công trình phải phá dỡ khẩn cấp nhằm kịp thời phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, các nhiệm vụ cấp bách để bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; – Công trình xây dựng trong khu vực cấm xây dựng theo quy định tại khoản 3 Điều 12 của Luật Xây dựng; – Công trình xây dựng sai quy hoạch xây dựng, công trình xây dựng không có giấy phép xây dựng đối với công trình theo quy định phải có giấy phép hoặc xây dựng sai với nội dung quy định trong giấy phép xây dựng; – Công trình xây dựng lấn chiếm đất công, đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân; công trình xây dựng sai với thiết kế xây dựng được phê duyệt đối với trường hợp được miễn giấy phép xây dựng; – Nhà ở riêng lẻ có nhu cầu phá dỡ để xây dựng mới. Thủ tục tháo dỡ công trình xây dựng trái phép Theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 thì một trong những biện pháp khắc phục hậu quả của hành vi vi phạm hành chính là buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng không có giấy phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép Điều 30 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định về Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng không có giấy phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép như sau “Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính phải tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng không có giấy phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép; nếu cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính không tự nguyện thực hiện thì bị cưỡng chế thực hiện.” Việc thực hiện tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng trái phép khi xử phạt hành chính trong lĩnh vực xây dựng theo quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 và Thông tư 02/2014/TT-BXD như sau – Khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính, người có thẩm quyền có trách nhiệm lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định. – Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi lập biên bản, tổ chức, cá nhân vẫn tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm thì người có thẩm quyền có trách nhiệm ban hành quyết định đình chỉ thi công xây dựng công trình vi phạm. – Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính trừ trường hợp vụ việc phức tạp theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt hành chính có trách nhiệm ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt có trách nhiệm gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính cho tổ chức, cá nhân vi phạm. – Hết thời hạn thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà tổ chức, cá nhân vi phạm không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền xử phạt hành chính ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt đồng thời thông báo cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định cưỡng chế phá dỡ. Trong thời hạn 01 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm ra quyết định cưỡng chế phá dỡ; + Đối với công trình xây dựng thuộc thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Sở Xây dựng thì người có thẩm quyền xử phạt gửi hồ sơ đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để ban hành quyết định cưỡng chế phá dỡ. Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm ban hành quyết định cưỡng chế phá dỡ. + Trường hợp công trình xây dựng đã hoàn thành thì không cần phải có quyết định đình chỉ thi công trong việc thực cưỡng chế. Quy định về Tháo dỡ công trình xây dựng trái phép năm 2023 Thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình xây dựng trái phép Căn cứ Điều 3 và Điều 76 Nghị định 139/2017/NĐ-CP quy định Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền buộc tháo dỡ công trình, phần xây dựng công trình vi phạm. Đối với công trình xây dựng thuộc thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng của UBND cấp huyện hoặc Sở Xây dựng thì người có thẩm quyền xử phạt gửi hồ sơ đến Chủ tịch UBND cấp huyện để ban hành quyết định cưỡng chế. Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế phá dỡ. Xây nhà trái phép bị xử phạt như thế nào? Xây nhà trái phép được hiểu là xây dựng không đúng với nội dung giấy phép xây dựng đã được cấp trước đó. Căn cứ theo Khoản 4, khoản 6 Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi vi phạm quy định về trật tự xây dựng như sau – Đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp đối với trường hợp cấp phép sửa chữa, cải tạo, di dời công trình và giấy phép xây dựng có thời hạn như sau + Phạt tiền từ 15 – 20 triệu đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ + Phạt tiền từ 25 – 30 triệu đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc công trình xây dựng khác + Phạt tiền từ 70 – 90 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng. – Đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng mới như sau + Phạt tiền từ 30 – 40 triệu đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ + Phạt tiền từ 50 – 70 triệu đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc công trình xây dựng khác + Phạt tiền từ 100 – 120 triệu đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng. – Ngoài ra, đối với hành vi nếu trên đã bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định mà vẫn tái phạm nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ bị xử phạt như sau + Phạt tiền từ 120 – 140 triệu đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ + Phạt tiền từ 140 – 160 triệu đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc công trình xây dựng khác + Phạt tiền từ 950 triệu đồng – 1 tỷ đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng. Thông tin liên hệ Vấn đề “Quy định về Tháo dỡ công trình xây dựng trái phép năm 2023” đã được chúng tôi cung cấp qua thông tin bài viết trên. LSX luôn có sự hỗ trợ nhiệt tình từ các chuyên viên tư vấn pháp lý, quý khách hàng có vướng mắc hoặc nhu cầu sử dụng dịch vụ pháp lý liên quan như là Ly hôn nhanh Tp Hồ Chí Minh, vui lòng liên hệ đến hotline Chúng tôi sẽ giải quyết các khúc mắc của khách hàng, làm các dịch vụ một cách nhanh chóng, dễ dàng, thuận tiện. Mời bạn xem thêm bài viết Trình tự, thủ tục phá dỡ công trình xây dựng năm 2023 Theo quyết định cưỡng chế thì UBND xã, phường có được tổ chức cưỡng chế phá dỡ nhà ở không? Quy trình thay đổi vị trí xây dựng công trình Câu hỏi thường gặp Những nội dung chính của phương án phá dỡ công trình xây dựng?Căn cứ khoản 3 Điều 42 Nghị định 06/2021/NĐ-CP quy định về nội dung này như sau– Phương án, giải pháp phá dỡ công trình xây dựng bao gồm các nội dung chính sau+ Căn cứ lập phương án, giải pháp phá dỡ công trình xây dựng;+ Thông tin chung về công trình, hạng mục công trình phải phá dỡ;+ Danh mục các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng;+ Thiết kế phương án phá dỡ;+ Tiến độ, kinh phí thực hiện phá dỡ;+ Các nội dung khác để thực hiện phá dỡ nếu có. Trách nhiệm của các bên trong việc phá dỡ công trình xây dựng được quy định như thế nào?Căn cứ khoản 3 Điều 118 Luật Xây dựng 2014 sửa đổi bởi Khoản 44 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 quy định về trách nhiệm của các bên trong việc phá dỡ công trình xây dựng được quy định như sau+ Chủ đầu tư, chủ sở hữu, người quản lý, sử dụng công trình hoặc người được giao nhiệm vụ chủ trì phá dỡ công trình có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo trình tự quy định tại khoản 2 Điều này; tự thực hiện nếu có đủ điều kiện năng lực hoặc thuê tổ chức tư vấn có năng lực, kinh nghiệm để thực hiện lập, thẩm tra thiết kế phương án, giải pháp phá dỡ công trình xây dựng và thực hiện thi công phá dỡ công trình xây dựng; chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;+ Nhà thầu được giao thực hiện việc phá dỡ công trình có trách nhiệm lập biện pháp thi công phá dỡ công trình phù hợp với phương án, giải pháp phá dỡ được phê duyệt; thực hiện thi công phá dỡ công trình theo đúng biện pháp thi công và quyết định phá dỡ hoặc quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình xây dựng nếu có; thực hiện theo dõi, quan trắc công trình; bảo đảm an toàn cho con người, tài sản, công trình và các công trình lân cận; chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;+ Người có thẩm quyền quyết định phá dỡ công trình chịu trách nhiệm trước pháp luật về hậu quả do không ban hành quyết định, ban hành quyết định không kịp thời hoặc ban hành quyết định trái với quy định của pháp luật;+ Tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc đang sử dụng công trình thuộc trường hợp phải phá dỡ phải chấp hành quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp không chấp hành thì bị cưỡng chế và chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ. Buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép được tiến hành trong những trường hợp nào? THẨM QUYỀN áp dụng biện pháp buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép thuộc về chủ thể nào? Pháp luật quy định về QUY TRÌNH của biện pháp buộc tháo dỡ ra sao? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin cần thiết để giải đáp các vấn đề này . Tư vấn pháp luật về thủ tục hành chính Mục LụcKhái niệmBuộc tháo dỡ là gì?Công trình xây dựng trái phép là gì?Các trường hợp cụ thể buộc tháo dỡ công trình xây dựngThẩm quyền buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phépQuy trình buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phépLuật sư tư vấn thủ tục tháo dỡ công trình xây dựng trái phép Khái niệm Buộc tháo dỡ là gì? Buộc tháo dỡ là biện pháp cưỡng chế hành chính nhằm khắc phục hậu quả được áp dụng kèm theo hình thức xử phạt hành chính khi xử phạt cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính. Công trình xây dựng trái phép là gì? Căn cứ Điều 30 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, có thể hiểu Công trình xây dựng trái phép là công trình xây dựng không có giấy phép xây dựng hoặc xây dựng không đúng với giấy phép xây dựng. Các trường hợp cụ thể buộc tháo dỡ công trình xây dựng Căn cứ Điểm d, Khoản 11, Điều 15 Nghị định số 139/2017/NĐ-CP; buộc tháo dỡ công trình trái phép trong các trường hợp cụ thể sau Tổ chức thi công xây dựng công trình SAI nội dung giấy phép xây dựng được cấp đối với trường hợp cấp phép sửa chữa, cải tạo; Tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp đối với trường hợp cấp phép xây dựng mới; Tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng; Xây dựng công trình không đúng thiết kế xây dựng được thẩm định, phê duyệt trong trường hợp được MIỄN giấy phép xây dựng; Xây dựng công trình lấn chiếm hành lang bảo vệ công trình quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng, khu di tích lịch sử – văn hóa và khu vực bảo vệ công trình khác; xây dựng công trình ở khu vực đã được cảnh báo về nguy cơ lở đất, lũ quét, lũ ống trừ trường hợp xây dựng công trình để khắc phục những hiện tượng này; Xây dựng cơi nới, lấn chiếm diện tích, lấn chiếm không gian đang được quản lý, sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác hoặc của khu vực công cộng, khu vực sử dụng chung. Đối với ba hành vi vi phạm đầu tiên trừ trường hợp xây dựng công trình không phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt, vi phạm chỉ giới xây dựng hoặc sai cốt xây dựng Công trình xây dựng chỉ bị buộc tháo dỡ khi hành vi vi phạm đó đã KẾT THÚC. Nếu công xây dựng đang thi công thì trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính; tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm phải làm thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh hoặc cấp giấy phép xây dựng. Hết thời hạn trên; tổ chức, cá nhân vi phạm không xuất trình với người có thẩm quyền xử phạt giấy phép xây dựng hoặc giấy phép xây dựng được điều chỉnh thì bị buộc tháo dỡ công trình xây dựng vi phạm. Công trình xây dựng trái phép Thẩm quyền buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép Căn cứ Khoản 4, Điều 70 Nghị định 139/2017/NĐ-CP, thẩm quyền buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép thuộc về Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Sở Xây dựng và Thanh tra Bộ Xây dựng; Chánh thanh tra Sở Xây dựng, Chánh thanh tra Bộ Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cấp huyện và cấp tỉnh. Quy trình buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép Căn cứ quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, Nghị định số 139/2017/NĐ-CP và Nghị định số 166/2013/NĐ-CP; quy trình buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép Khi phát hiện hành vi vi phạm, người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính lập 02 bản trong đó 01 bản giao cho cá nhân, tổ chức vi phạm. Trường hợp vi phạm không thuộc hoặc vượt quá thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản thì biên bản phải được chuyển ngay đến người có thẩm quyền xử phạt; Người có thẩm quyền xử phạt tiến hành xác minh hành vi vi phạm; Người có thẩm quyền xử phạt ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, trong đó nêu rõ biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng là buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép; Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định xử phạt, người ra quyết định xử phạt phải gửi cho cá nhân, tổ chức bị xử phạt và các cơ quan liên quan quyết định xử phạt để thi hành; Cá nhân, tổ chức bị xử phạt phải chấp hành quyết định xử phạt trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận quyết định xử phạt; trừ trường hợp quyết định có ghi thời hạn thi hành nhiều hơn 10 ngày; Nếu tổ chức, cá nhân không tự nguyện tháo dỡ công trình xây dựng trái phép trong thời hạn trên; người có thẩm quyền sẽ ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định vi phạm hành chính. Gửi ngay quyết định cưỡng chế cho cá nhân, tổ chức vi phạm và các cá nhân, tổ chức liên quan ở đây là Ủy ban Nhân dân cấp xã nơi tiến hành việc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép Trước khi tiến hành cưỡng chế, nếu cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế tự nguyện thi hành thì cơ quan chủ trì cưỡng chế lập biên bản công nhận sự tự nguyện thi hành. Khi thực hiện cưỡng chế phải có đại diện chính quyền địa phương và người chứng kiến. Quy trình buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép >>>Xem thêm BỊ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CẦN LÀM GÌ? Luật sư tư vấn thủ tục tháo dỡ công trình xây dựng trái phép Tư vấn các quy định của pháp luật về các trường hợp buộc tháo dỡ công trình xây dựng; Tư vấn các quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục của biện pháp buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép; Tư vấn các quy định của pháp luật liên quan đến quyết định xử phạt hành chính; Tư vấn về thủ tục khiếu nại, tố cáo các hành vi, quyết định xử phạt hành chính vi phạm pháp luật; Hỗ trợ khách hàng chuẩn bị, soạn thảo hồ sơ, đơn từ liên quan đến thủ tục hành chính; Đại diện theo ủy quyền của khách hàng thực hiện các thủ tục hành chính. >>> Xem thêm Hướng dẫn hợp thức hóa xây nhà không phép, sai phép Trên đây là bài viết tư vấn về các trường hợp áp dụng biện pháp buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép và trình tự, thủ tục, thẩm quyền áp dụng của biện pháp này. Nếu bạn đọc có thắc mắc về các vấn đề liên quan đến việc xử phạt hành chính hoặc các thủ tục hành chính khác, hãy liên hệ ngay số hotline để được tư vấn luật hành chính nhanh chóng và kịp thời. Xin cảm ơn. Thạc sĩ Luật sư Võ Mộng Thu - Thạc sĩ Luật sư 10 năm kinh nghiệm tố tụng, tranh chấp lao động, doanh nghiệp. Là LS thường trực Công ty Luật Long Phan PMT. Nhà ở riêng lẻ là công trình được xây dựng trong khuôn viên đất ở thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật. Để xây dựng nhà ở hợp pháp cần tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về Luật đất đai, Luật xây dựng. Có những trường hợp được miễn giấy phép khi xây dựng nhà ở riêng lẻ, có trường hợp phải xin giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 89 Luật xây dựng 2014. Trong trường hợp xây dựng không tuân thủ đúng quy định như xậy dựng trên đất nông nghiệp, xây dựng không xin cấp giấy phép xây dựng với trường hợp phải xin phép, xây dựng sai giấy phép xây dựng đã được cấp phép thì cơ quan có thẩm quyền có quyền xử phạt theo đúng quy định pháp luật. Xem thêm Quy trình cưỡng chế xây dựng nhà trái phép Nội dung chính1 1. Trình tự cưỡng chế phá dỡ công trình xây dựng trên đất trái phép2 2. Thẩm quyền ra quyết định phá dỡ công trình xây trái phép trên + Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp + Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp + Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh3 3. Các bước để cưỡng chế phá dỡ công trình sai phép?4 4. Nộp phạt bằng tiền thì công trình sai phép có bị tháo dỡ không? 1. Trình tự cưỡng chế phá dỡ công trình xây dựng trên đất trái phép Theo quy định Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 thì một trong những biện pháp khắc phục hậu quả của hành vi vi phạm hành chính là buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng không có giấy phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép. Theo Điều 30 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng không có giấy phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép như sau “Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính phải tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng không có giấy phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép; nếu cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính không tự nguyện thực hiện thì bị cưỡng chế thực hiện.” Việc thực hiện tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng trái phép khi xử phạt hành chính trong lĩnh vực xây dựng thực hiện theo quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 và Thông tư 02/2014/TT-BXD như sau – Khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính, người có thẩm quyền có trách nhiệm lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định. – Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi lập biên bản, tổ chức, cá nhân vẫn tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm thì người có thẩm quyền có trách nhiệm ban hành quyết định đình chỉ thi công xây dựng công trình vi phạm. – Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính trừ trường hợp vụ việc phức tạp theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt hành chính có trách nhiệm ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt có trách nhiệm gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính cho tổ chức, cá nhân vi phạm. – Hết thời hạn thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà tổ chức, cá nhân vi phạm không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền xử phạt hành chính ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt đồng thời thông báo cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định cưỡng chế phá dỡ. Trong thời hạn 01 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm ra quyết định cưỡng chế phá dỡ; + Đối với công trình xây dựng thuộc thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Sở Xây dựng thì người có thẩm quyền xử phạt gửi hồ sơ đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để ban hành quyết định cưỡng chế phá dỡ. Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm ban hành quyết định cưỡng chế phá dỡ. + Trường hợp công trình xây dựng đã hoàn thành thì không cần phải có quyết định đình chỉ thi công trong việc thực cưỡng chế. Xem thêm Phân loại và phân cấp công trình xây dựng theo quy định mới nhất 2. Thẩm quyền ra quyết định phá dỡ công trình xây trái phép trên đất Người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế quyết định áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo thứ tự quy định tại Khoản 2 Điều 86 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012. Những người sau đây có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp. Cụ thể phân cấp phân quyền xử phạt như sau + Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Cảnh cáo. 2. Phạt tiền đến đồng. 3. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định như Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu; Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường. Không có quyền buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm. + Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Cảnh cáo. 2. Phạt tiền đến đồng. 3. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn. 4. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định như Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu; Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường; buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm. Xem thêm Chỉ huy trưởng công trình là gì? Điều kiện làm chỉ huy trưởng công trình xây dựng? + Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Cảnh cáo. 2. Phạt tiền Đến đồng đối với lĩnh vực hoạt động đầu tư xây dựng. Tìm hiểu thêm Thủ tục mua bán đất thổ cư 3. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định như Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu; Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường; buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm. Người có thẩm quyền cưỡng chế có thể giao quyền cho cấp phó. Việc giao quyền chỉ được thực hiện khi cấp trưởng vắng mặt và phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó xác định rõ phạm vi, nội dung, thời hạn được giao quyền. Cấp phó được giao quyền phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước cấp trưởng và trước pháp luật. Người được giao quyền không được giao quyền, ủy quyền tiếp cho bất kì cá nhân nào khác. TƯ VẤN MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ 3. Các bước để cưỡng chế phá dỡ công trình sai phép? Tóm tắt câu hỏi Tôi là cán bộ Địa chính xã. Sau khi phát hiện vi phạm xây dựng nhà ở trên đất hành lang an toàn đường bộ, tôi đã phối hợp với Hạt quản lý giao thông, BQL xóm và công an xã lập biên bản vi phạm, đình chỉ xây dựng. Sau đó đã gửi giấy mời lần thứ 3 mời cá nhân vi phạm đến làm việc tại UBND xã. Tuy nhiên cá nhân vi phạm cố tình không đến làm việc. Tôi xin hỏi, khi đã mời đến lần 3 mà cá nhân vi phạm không đến thì việc xử lý hành chính gần như không thành. Trong trường hợp này tôi muốn tham mưu tổ chức cưỡng chế giải tỏa thì phải tiến hành những bước nào? Căn cứ quy định nào? Xem thêm Quy định về yêu cầu và thời hạn bảo hành công trình xây dựng mới nhất Luật sư tư vấn cưỡng chế phá dỡ công trình trái phép trực tuyến qua điện thoại Luật sư tư vấn Việc xử phạt hành chính và cưỡng chế cần phải làm đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Luật đất đai 2013, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 và các Nghị định 139/2017/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; Nghị định 166/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính như sau – Việc cưỡng chế chỉ được thực hiện sau khi đã có biên bản vi phạm hành chính, quyết định xử phạt hành chính và quyết định cưỡng chế của người có thẩm quyền. Trước khi tổ chức cưỡng chế, tổ chức ra quyết định cưỡng chế phải gửi quyết định cưỡng chế đến cá nhân tổ chức vi phạm và các cơ quan cấp trên để cùng thực hiện. – Đối với quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình xây dựng trái phép phải được gửi đến cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế, UBND cấp xã nơi tiến hành các biện pháp cưỡng chế trước khi tiến hành cưỡng chế 5 ngày để phối hợp thực hiện. – Người đã ra quyết định cưỡng chế hành chính có nhiệm vụ tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế đó. Khi nhận được quyết định cưỡng chế tháo dỡ công trình xây dựng trái phép, cá nhân, tổ chức được giao nhiệm vụ tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế phải phối hợp với các cơ quan có liên quan huy động lực lượng, phương tiện để thực hiện biện pháp đã ghi trong quyết định. – Trước khi tiến hành cưỡng chế, nếu cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế tự nguyện thi hành thì cơ quan chủ trì cưỡng chế lập biên bản công nhận sự tự nguyện thi hành. Trường hợp cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế cố tình vắng mặt thì vẫn tiến hành cưỡng chế. Khi thực hiện cưỡng chế phải có đại diện chính quyền địa phương và người chứng kiến. Xem thêm Xử phạt hành vi khai thác đất trái phép, vận chuyển đất trái phép – Trong trường hợp cá nhân, tổ chức phải thi hành quyết định cưỡng chế về việc tháo dỡ, di chuyển công trình xây dựng và trên đất đó có tài sản không thuộc diện phải cưỡng chế thì người tổ chức cưỡng chế có quyền buộc cá nhân, tổ chức phải thi hành quyết định cưỡng chế, đồng thời yêu cầu họ tự chuyển tài sản ra theo. – Nếu người bị cưỡng chế từ chối nhận tài sản, người tổ chức cưỡng chế phải lập biên bản ghi rõ số lượng, chủng loại, tình trạng từng loại tài sản và thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện để trông giữ, bảo quản hoặc bảo quản tại kho của cơ quan ra quyết định cưỡng chế và thông báo địa điểm, thời gian để cá nhân, tổ chức có tài sản nhận lại tài sản. Cá nhân, tổ chức có tài sản phải chịu các chi phí vận chuyển, trông giữ, bảo quản tài sản. – Biên bản thi hành quyết định cưỡng chế để thi hành các biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải ghi rõ thời gian, địa điểm, cơ quan chủ trì tiến hành cưỡng chế; cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế; đại diện chính quyền địa phương và người chứng kiến; kết quả thực hiện. – Cá nhân hoặc đại diện tổ chức bị cưỡng chế, đại diện cơ quan đã ra quyết định cưỡng chế, đại diện chính quyền địa phương và người chứng kiến ký vào biên bản. Trong trường hợp có người vắng mặt hoặc có mặt mà từ chối ký biên bản thì việc đó phải ghi vào biên bản và nêu rõ lý do. Như vậy, hiện nay bạn đã mời người vi phạm lên làm việc tới lần thứ 3 nhưng người đó cố tình không lên để giải quyết thì bạn có quyền ra biên bản giải quyết không thành tại xã. Sau đó bạn có đơn gửi tới Ủy ban nhân dân cấp huyện để phối hợp tiến hành trong việc phá dỡ phần tài sản xây dựng trái phép trên đất theo trình tự như trên. 4. Nộp phạt bằng tiền thì công trình sai phép có bị tháo dỡ không? Tóm tắt câu hỏi Xin chào luật sư ! Tôi có thắc mắc về xây dựng nhà đô thị ạ. Diện tích nhà tôi gồm 54 m2. Năm 2018 tôi có xin GPXD được Quận cho xây 1 nền và 4 tấm DTXD 5x54m2. Tôi chỉ xây 1 nền và 2 tấm, sau khi xây xong tôi đã hoàn công. Năm 2019 tôi xin GPXD thì quận chỉ cho xây thêm 1 tấm, mà tấm đó bị thụt vào bên hông 1m, DTXD tấm đó chỉ còn 36m2 Quận lấy lý do phải thụt vào để giữ khoảng cách an toàn điện,mà tôi thắc mắc dây điện bên cạnh tầng dưới đã được hoàn công, không ảnh hưởng tầng sắp xây. Vậy nếu tôi xây dựng bình thường như những tấm dưới là 54m2 và tôi chấp nhận đóng phạt thì phần xây trái phép đó có bị tháo dỡ không và tôi sẽ bị phạt bao nhiêu ạ. Rất mong luật sư giải đáp giúp tôi. Chân thành cảm ơn luật sư. Luật sư tư vấn Tham khảo thêm Thủ tục hải quan xuất khẩu hàng hóa Xem thêm Điều kiện, trình tự thủ tục thu hồi đất, cưỡng chế thu hồi đất mới nhất năm 2022 Bạn đã xin giấy phép xây dựng để xây dựng nhà năm 2018, đến năm 2019 bạn xin giấy phép xây dựng thêm một tầng nữa, tuy nhiên cơ quan có thẩm quyền cấp phép chỉ cho phép bạn thực hiện xây dựng lùi vào so với tầng 1, 2. Bạn có diện tích đất là đất ở đô thi nếu căn cứ theo Điều 89 Luật xây dựng thì bạn vẫn phải xin cấp giấy phép xây dựng. Khi bạn xin giấy phép xây dựng như thế nào thì bạn phải thực hiện theo đúng nội dung bạn đã xin, nếu bạn xây dựng sai so với nội dung trên giấy phép được cấp thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Nghị định số 139/2017/NĐ-CP và yêu cầu tháo dỡ, nộp chi phí theo Thông tư số 03/2018/TT-BXD. Theo đó, đối với trường hợp xây dựng trái phép phải tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng không có giấy phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép khi bị xử phạt yêu cầu tháo dỡ không tự nguyện thực hiện thì bị cưỡng chế thực hiện. Theo điểm a, khoản 2, Điều 15 Nghị định số 139/2017/NĐ-CP xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng như sau Điều 15. Vi phạm quy định về trật tự xây dựng 2. Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp trừ trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 7 Điều này đối với trường hợp cấp phép sửa chữa, cải tạo như sau a Phạt tiền từ đồng đến đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị; ………………………….. 11. Biện pháp khắc phục hậu quả Xem thêm Phân loại và phân cấp công trình xây dựng mới nhất 2022 d Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 2, khoản 4, khoản 5 mà hành vi vi phạm đã kết thúc, khoản 6 và khoản 7 Điều này.’ Thứ nhất, khi người có thẩm quyền phát hiện hành vi vi phạm hành chính xây dựng sai nội dung giấy phép xây dựng mà hành vi này đã kết thúc, thì ngoài việc bị xử phạt vi phạm hành chính, cá nhân, tổ chức vi phạm còn bị áp dụng biện pháp buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm. Thứ hai, là với hành vi quy định xây dựng sai nội dung giấy phép xây dựng mà công trình đang thi công xây dựng thì xử lý như sau - Lập biên bản vi phạm hành chính và yêu cầu tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm dừng thi công xây dựng công trình. Cá nhân, tổ chức vi phạm phải dừng thi công xây dựng kể từ thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính. Trong thời hạn quy định, người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính có trách nhiệm ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính; trường hợp không có thẩm quyền hoặc vượt quá thẩm quyền xử phạt, trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính, người lập biên bản phải chuyển biên bản vi phạm hành chính và hồ sơ vụ việc nếu có đến người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. - Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm phải làm thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh hoặc cấp giấy phép xây dựng và xuất trình người có thẩm quyền xử phạt giấy phép xây dựng được cấp hoặc được điều chỉnh. - Hết thời hạn 60 ngày nêu trên, tổ chức, cá nhân vi phạm không xuất trình với người có thẩm quyền xử phạt giấy phép xây dựng hoặc giấy phép xây dựng được điều chỉnh thì bị áp dụng biện pháp buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm. Thông báo được gửi cá nhân, tổ chức vi phạm, UBND cấp xã nơi có công trình vi phạm bằng hình thức gửi bảo đảm và niêm yết công khai tại công trình vi phạm. Trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm không nhận thông báo hoặc gỡ bỏ thông báo được niêm yết tại công trình vi phạm thì UBND cấp xã nơi có công trình vi phạm có trách nhiệm niêm yết công khai thông báo tại trụ sở UBND cấp xã. Trong thời hạn tối đa 15 ngày kể từ ngày gửi thông báo tính theo dấu bưu điện, cá nhân, tổ chức vi phạm có trách nhiệm thực hiện biện pháp buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm. Xem thêm Định mức chi phí bảo hiểm công trình xây dựng năm 2022 Trong thời hạn tối đa 05 ngày kể từ ngày cá nhân, tổ chức vi phạm xuất trình giấy phép xây dựng được cấp hoặc được điều chỉnh, người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm tổ chức kiểm tra hiện trạng công trình xây dựng, lập biên bản ghi nhận sự phù hợp của hiện trạng công trình với giấy phép xây dựng được cấp hoặc được điều chỉnh. Luật sư tư vấn xử phạt tháo dỡ công trình xây dựng trái phép Cá nhân, tổ chức vi phạm chỉ được tiếp tục thi công xây dựng nếu biên bản kiểm tra, ghi nhận hiện trạng công trình xác nhận hiện trạng công trình phù hợp với giấy phép xây dựng được cấp hoặc được điều chỉnh. Trường hợp biên bản kiểm tra, ghi nhận hiện trạng công trình xác nhận hiện trạng công trình không phù hợp với giấy phép xây dựng được cấp hoặc được điều chỉnh thì trong thời hạn tối đa 15 ngày kể từ ngày lập biên bản kiểm tra, ghi nhận hiện trạng công trình, cá nhân, tổ chức vi phạm phải buộc tháo dỡ công trình, phần công trình không phù hợp với giấy phép xây dựng được cấp hoặc được điều chỉnh. Như vậy, bạn cần kiểm tra bạn thuộc trường hợp nào để có thể đảm bảo quyền lợi của mình một cách tối đa nhất. Tìm hiểu thêm Thủ tục cho tặng đất nông nghiệp

quy trình cưỡng chế xây dựng nhà trái phép