rút gọn câu với having

Skill 1 tiếng Anh 6 unit 3. My Friends Global Success trang 32. Reading 1. Look at the advertisement above and answer the questions. (Nhìn tờ quảng cáo và trả lời những câu hỏi.) Skill 2 Unit 3 trang 33 SGK Tiếng Anh 6 Global Success . Skill 2 tiếng Anh 6 unit 3. Đối với câu rút gọn chủ ngữ thì còn có tác dụng là nhấn mạnh đặc điểm, hành động. Và việc thực hiện những hành động đó ở thời điểm truyền đạt thông tin thì không chỉ của một cá nhân mà là của tất cả mọi người. Còn với các câu văn mang sắc thái nặng Rất nhiều người nhầm lẫn giữa câu rút gọn và câu đặc biệt. Nguyên nhân chủ yếu là do hai loại câu này đều có cấu tạo gồm 1 từ hoặc một cụm từ; có đầy đủ các thành phần để cấu tạo nên một câu hoàn chỉnh. Tuy nhiên 1 loại câu này lại hoàn toàn khác biệt. Ơi Vay Lừa Đảo. “Have” là một trong những động từ có tần suất xuất hiện nhiều nhất trong tiếng Anh. Các cấu trúc đi với “have” cũng rất đa dạng và được sử dụng thường xuyên trong cả văn nói lẫn văn viết. Tổng hợp các cấu trúc Have trong Tiếng Anh bạn cần nắm vững Trong bài viết hôm nay IELTS LangGo sẽ cung cấp cho người đọc tất tần tật những cấu trúc liên quan đến động từ “have”. Đọc đến cuối bài viết để thực hành ngay lý thuyết vừa học qua các bài tập bổ ích nhé. 1. Các cấu trúc với Have trong tiếng anh Động từ “have” có thể kết hợp với những từ khác để tạo thành các cấu trúc biểu đạt ý nghĩa khác nhau. Cùng IELTS LangGo tìm hiểu xem có các cấu trúc với động từ Have nào trong tiếng Anh nhé! Cấu trúc have to Have to thường được phân vào nhóm các trợ động từ khuyết thiếu như should, must, can, … Tuy nhiên, thực tế nó không phải là một modal verb động từ khuyết thiếu mà cũng chẳng phải auxiliary trợ động từ. Trong cấu trúc have to, have đóng vai trò là động từ chính, vì vậy nó sẽ được chia theo ngôi của chủ ngữ, động từ theo sau to sẽ ở dạng nguyên thể. Công thức Khẳng định S + have to + V Phủ định S + trợ động từ + not + have to + V Trong công thức phủ định, trợ động từ sẽ được chia tùy theo thì của câu. Ví dụ nếu câu đang ở thì quá khứ ta sẽ dùng trợ động từ did, đồng thời “have to” cũng được chia theo trợ động từ đứng trước nó. Công thức của cấu trúc Have to Ví dụ Do you have to cut in on our conversation? Bạn có nhất thiết phải chen vào cuộc hội thoại của chúng tôi không? Anne had to take the train because her flight was delayed. Anne phải đi bằng tàu vì chuyến bay của cô ấy bị hoãn. She didn’t have to pay a fine. Cô ấy không phải nộp phạt. I haven’t had to leave until six. Tôi không phải rời đi cho đến 6 giờ. Qua hai ví dụ trên chắc phần nào bạn cũng đoán ra nghĩa của cấu trúc have to rồi đúng không? Về cơ bản, cấu trúc have to thể hiện rằng cá nhân có nghĩa vụ phải thực hiện hành động bởi tác động khách quan, không phải tác động chủ quan ví dụ như quy định của cơ quan, luật pháp. Ví dụ The students have to wear uniform from Monday to Friday. Học sinh phải mặc đồng phục từ thứ 2 đến thứ 6. Peter had to visit the museum for his project about local history. Peter phải đi tham quan bảo tàng để làm dự án về lịch sử địa phương. Cấu trúc have something done Cấu trúc have something done được dùng để nói về việc nhờ, yêu cầu ai đó làm việc gì cho mình. Công thức cụ thể của cấu trúc này là S + have + tân ngữ + V-pII Trong đó động từ have sẽ được chia theo thì của câu và ngôi của chủ ngữ, tân ngữ chỉ sự vật và động từ chia ở quá khứ phân từ. Ví dụ I must have my car repaired after the accident. Tôi phải đi sửa xe sau vụ tai nạn. He’s going to have his hair dyed tomorrow. Anh ấy chuẩn bị đi nhuộm tóc ngày mai. If you don’t let my child go, I’ll have you arrested. Nếu anh không thả con tôi đi, tôi sẽ khiến anh bị bắt. Có thể thay thế have bằng get trong cấu trúc này nhưng nghĩa vẫn không thay đổi. Cấu trúc Have sb V Cấu trúc Have + somebody + V-inf động từ nguyên thể thường được dùng với nghĩa yêu cầu ai làm gì. Cấu trúc này phổ biến hơn trong tiếng Anh - Mỹ khi người nói muốn đưa ra yêu cầu hoặc mệnh lệnh. Ví dụ I’m ready to meet Mrs. Harrington. Have she come in, please. Tôi đã sẵn sàng để gặp bà Harrington rồi. Mời bà ấy vào đi. The travel agent had me fill out a form. Nhân viên đại lý du lịch yêu cầu tôi điền thông tin vào một tờ đơn. Cấu trúc Have got Trong tiếng Anh, cấu trúc have got có nghĩa là ai đó sở hữu, có, là chủ” của cái gì. Công thức Khẳng định S + have/has got + O Phủ định S + have/has + not + got + O Nghi vấn Have/Has + S + got + O? Ví dụ My friend have got a new cat, her name is Lemon. Bạn tôi có một bé mèo mới, tên của nó là Chanh. Hannah hasn’t got a car because she couldn’t afford it. Hannah chưa có xe ô tô vì cô ấy không có tiền để mua nó. Have you got much money? Bạn có nhiều tiền không? Lưu ý Chắc hẳn bạn đã nhận thấy sự tương đồng về nghĩa giữa have got và have. Tuy nhiên hai cấu trúc này không thể sử dụng thay thế cho nhau vì giữa chúng tồn tại một số khác biệt. Cùng xem đó là gì nhé. Thứ nhất, dù đồng nghĩa với have, ta không dùng cấu trúc have got để miêu tả hành động. Ví dụ Đúng I have a shower every afternoon. Tôi tắm mỗi buổi chiều. Sai I have got a shower every afternoon. Thứ hai, cả have và have got đều dùng được ở thì hiện tại đơn, nhưng chỉ có have được sử dụng trong thì quá khứ đơn và thì tương lai. Ví dụ Đúng I had a lovely dog three years ago. Ba năm trước tôi có một chú chó nhỏ dễ thương. Sai I had got a lovely dog three years ago. Thứ ba, ta có thể viết tắt have got thành ve ở dạng khẳng định trong khi have thì không. Ví dụ Đúng I have got beautiful dolls = I’ve got beautiful dolls. Sai I’ve beautiful dolls. Cấu trúc Have been Have been có thể được coi là một trợ động từ và là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn. Nếu đứng riêng thì cấu trúc này không có nghĩa mà nghĩa cụ thể của nó sẽ phụ thuộc vào ý nghĩa của cả câu. Tuy nhiên, nhìn chung, người ta thường sử dụng cấu trúc have been để nói về những hành động, sự việc đã diễn ra ở trong quá khứ nhưng không có thời gian cụ thể. Cấu trúc have been có thể được sử dụng trong các trường hợp sau Trường hợp 1 Xuất hiện trong thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn Công thức S + have/has + been + Ving Cấu trúc have been trong thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh tính về tính liên tục của hành động hay sự việc nào đó đã xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể sẽ tiếp tục xảy ra ở tương lai. Ví dụ They have been collecting garbage since yesterday afternoon. Họ đã thu nhặt rác từ chiều qua. We have been singing and dancing for 6 hours now. Họ đã hát và nhảy được 6 tiếng rồi. Cách dùng và công thức của cấu trúc Have been Trường hợp 2 Cấu trúc have been theo sau bởi giới từ to Công thức S + have/has been to + place địa điểm Cấu trúc have been to có nghĩa là đi đến nơi nào đó. Ví dụ My family has been to Danang city. Gia đình tôi đã đến Đà Nẵng rồi. We have been to Hoi An to celebrate our wedding anniversary. Chúng tôi đã đến Hội An để kỷ niệm ngày cưới. Trường hợp 3 Cấu trúc have been được dùng trong câu bị động của thì hiện tại hoàn thành Công thức Câu chủ động S + have + Ved/PII + O… Câu bị động SO + have/has been + Ved/PII + … + by OS. Ví dụ The workers have built this bridge since 1980. Công nhân đã xây cây cầu từ năm 1980. → The bridge has been built by the workers since 1980. Cây cầu đã được xây bởi các công nhân từ năm 1980. Cấu trúc To have + V3 Cấu trúc To have + V3 thường được sử dụng trong câu rút gọn mệnh đề quan hệ. Bản chất của "To have + V3" là để nhấn mạnh vào yếu tố "đã hoàn thành/kết thúc rồi" cho dạng To-V. Ví dụ Andy is the only student to have submitted the report within the allotted time. Andy là học sinh duy nhất đã nộp báo cáo đúng hạn. Andy is the only students to submit the report within the allotted time. Andy là học sinh duy nhất nộp báo cáo đúng hạn. Cả 2 ví dụ trên đều đúng ngữ pháp và có nghĩa tương tự nhau. Tuy nhiên ví dụ thứ nhất nhấn mạnh vào yếu tố “đã nộp”, trong khi ví dụ thứ hai thì không có nhấn mạnh gì cả. Cấu trúc have sb doing sth Công thức S + have + tân ngữ + V-ing, trong đó động từ have được chia theo ngôi của chủ ngữ và thì của câu, tân ngữ ở đây là tân ngữ chỉ người và động từ thêm đuôi -ing. Cấu trúc have sb doing st được sử dụng với các nét nghĩa sau Bị ảnh hưởng bởi hành động của ai đó Ví dụ She often has her classmates talking bad about him. Cô ấy thường bị bạn cùng lớp nói xấu. My father forgot to buy a present for me and had my mother complaining. Cha tôi quên mua quà cho tôi và bị mẹ tôi phàn nàn. Khiến người khác làm điều gì đó một cách gián tiếp không phải ra lệnh hay yêu cầu họ. Ví dụ cấu trúc với Have sb doing sth Ví dụ The speaker had the whole audience listening attentively. Diễn giả làm cho tất cả khán giả lắng nghe chăm chú. The movie had us crying our eyes out. Bộ phim khiến chúng tôi khóc rất nhiều. Cấu trúc Have thể hiện sự trải nghiệm Cấu trúc Have + somebody/something + V-ing/V-inf còn được sử dụng để nói về trải nghiệm của ai đó. Ví dụ We had a stranger come to our house yesterday. Ngày hôm qua có một người lạ đến nhà của chúng tôi. It's great to have kids playing in the playground again. Thật tuyệt khi có những đứa trẻ đến chơi ở sân chơi một lần nữa. Lưu ý Hãy để ý đến sự khác biệt giữa cấu trúc Have sb/sth + V-inf trong ví dụ đầu và cấu trúc Have sb/sth + V-ing trong ví dụ sau. Ví dụ đầu nói về sự việc đã diễn ra trong quá khứ và ví dụ sau nói về sự việc đang diễn ra ở hiện tại. Cấu trúc Have something done cũng có thể sử dụng để nói về trải nghiệm của một ai đó. Ví dụ They had their house destroyed in the earthquake. Nhà của họ đã bị tàn phá trong trận động đất. My sister has just had a short story published in an online newspaper. Chị tôi vừa mới được đăng tải một truyện ngắn trên trang báo điện tử. 2. Bài tập cấu trúc Have 1. Hoàn thành các câu sau, sử dụng dạng đúng của cấu trúc Have to 1. Students ____________ pay to go to independent schools, but public schools are free. 2. Do students in your country have to wear a uniform? Yes, we ___________. 3. I don't like tests, but I _______________ take them every weekend. 4. Our teacher ____________ do assignment, but we do. 5. _____________ your sister have to have breakfast at school? 6. Miller ____________ carry his lunch box to school every day. 7. Art and music aren't compulsory. You _____________ study them. 8. Do students in Vietnam________________ go to school on Sunday? 2. Chọn đáp án đúng 1. They had a web designer to make/make/made our website. 2. We should get a new package to design/to design a new package/a new package designed before our company can launch the new product. 3. I'm going to have my car to wash/my car wash/my car washed more often. 4. You should have to do something/something to do/something done to your skin. It looks horrible. 5. We got a professional mechanic to inspect/to have inspected/inspect our car. 6. Contact us and you will get your old stuff collected/your old stuff collect /to collect your old stuff for free. 7. We had burgled our flat/had our flat to burgle/got our flat burgled while we traveled abroad. 8. He should have to repair his motorbike/his motorbike repaired/had his motorbike repaired a long time ago. 9. We could get/to have/have no one to repair it. 3. Chia dạng đúng của từ trong ngoặc 1. Yesterday morning I had my car ___________ repair. I found a good mechanic on the advertisements. 2. Are you having your house ________ clean now? Let's go shopping then! 3. He has always wanted to have blue short hair. He is having his hair ________ do. 4. I am going to have the mechanic __________ repair my motorbike. 5. My left leg really hurts, so I went to the doctor's to have it __________ examine. 6. I am going to have the gardener ___________ water my flowers. 7. I had my brother __________ check this English exercise. 8. I am going to have Sarah _______________ look at my old dishwasher. Perhaps she can fix it. 9. He is going to have the hairdresser ____________ dye his hair. Đáp án 1. 1. have to 2. do 3. have to 4. doesn’t have to 5. Does 6. has to 7. don’t have to 8. have to 2. 1. make 2. a new package designed 3. my car washed 4. something done 5. to inspect 6. your old stuff collected 7. got our flat burgled 8. had his motorbike repaired 9. get 3. 1. repaired 2. cleaned 3. done 4. repair 5. examined 6. water 7. check 8. look at 9. dye Như vậy trên đây là toàn bộ các cấu trúc Have được sử dụng phổ biến trong tiếng Anh. Hy vọng những kiến thức mà IELTS LangGo đã tổng hợp trong bài viết này sẽ giúp bạn củng cố nền tảng ngữ pháp của mình thêm vững chắc. Các bạn có thể tham khảo thêm nhiều bài viết hữu ích khác về Grammar của IELTS LangGo nhé. Phân biệt cách dùng của hiện tại phân từ V-ing và phân từ hoàn thành having + Ved ngắn gọn, dễ hiểu và bài tập áp dụng có đáp án giúp người học nắm bắt kiến thức hỗ trợ học tập tốt hơn. Bài tập về các thì quá khứ đơn - tiếp diễn - hoàn thành Có đáp án Linking Verbs [ Liên động từ ] 100 bài tập chuyên đề Tìm lỗi sai - Có đáp án Phân biệt "can" - "could" - " be able to" 100 câu trắc nghiệm ngữ pháp tiếng Anh nâng cao - Có đáp án Lý thuyết & Bài tập về Giới từ - Có đáp án 173 bài tập cấu tạo từ trong tiếng Anh - có đáp án 123 bài tập câu đảo ngữ - có đáp án Phân biệt thì Hiện tại hoàn thành & Hiện tại hoàn thành tiếp diễn Transitive & Intransitive Verbs Nội động từ & Ngoại động từ Xem thêm Tổng hợp lý thuyết Ngữ pháp tiếng Anh Bổ ích PHÂN BIỆT V-ING & HAVING V-ed/ V3I. So sánh Gerund và Present participle Điểm chung V-ing- Sau động từ theo sau V-ing - Sau tân ngữ tân ngữ sau các động từ chỉ nhận thức, tri giác- Sau “ go”- Đầu mệnh đề trạng ngữ và tính từ rút gọn khi 2 vế có cùng chủ dụ 1. Touch your toes without bending your knees !  Gerund2. I avoid meeting him again.  Gerund3. They found a tree lying across the road.  Present Participle4. Hearing a strange noise, she ran outside the house.  Present ParticipleII. So sánh Perfect Gerund và Perfect Participle Điểm chung having + V3/ VedPhân biệtVị trí - Sau giới từ- Sau động từ theo sau V-ing - Sau tân ngữ- Đầu mệnh đềVí dụ 1. He denied having stolen her bag.  Perfect Gerund2. He was accused of having deserted his ship two months ago.  Perfect Gerund3. Having read the instruction, he snatched up the fire extinguisher.  Perfect Participle4. They found someone having broken into their house last night.  Perfect ParticipleIII. Cách sử dụng V-ing và Having+ V3/ VedHướng dẫn cách dùng V-ing hay having + V3/ Ved khi rút gọn câu có 2 mệnh đề và có cùng 1 chủ từ.  Nếu 2 hành động ở 2 mệnh đề xảy ra đồng thời hay được chia cùng thì với nhau, ta lược bỏ chủ từ ở 1 mệnh đề rồi sau đó chia động từ trong mệnh đề đó ở dạng V-ing. Nếu 2 hành động ở 2 mệnh đề xảy ra theo thứ tự trước sau, ta lược bỏ chủ từ của mệnh đề có hành động xảy ra trước rồi sau đó chia động từ trong mệnh đề đó ở dạng Having + V3/ Ved. Cách nhận dạng trước thì- Hiện tại hoàn thành trước Hiện tại Quá khứ hoàn thành trước Quá khứ Quá khứ đơn trước Hiện tại đơn. So sánh 2 ví dụ sau1. When I saw the dog, I ran away.  Seeing the dog, I ran away. cùng là thì quá khứ 2. When I had seen the dog, I ran away. quá khứ hoàn thành và quá khứ đơn  Having seen the dog, I ran TẬP ÁP DỤNGI. Chọn đáp án đúng1. Having waited / waiting 5 months for the fridge to be deliveried, I decide to cancel / have canceled the The government plans to bring / have brought in new He denied telling / having told her that Before leaving / having left, she gave me a I look forward to seeing / having seen you We are talking about having gone / going to HN next I hate being kept waiting / having been kept waiting for her when we go I hate being kept waiting / having been kept waiting for her when we went out last Viết lại các câu sau dùng participle phrase1. I knew that he was poor. I offered to pay his fare. ____________________________________________________________________________________ 2. We barricaded the windows. We assembled in the hall. ____________________________________________________________________________________3. She became tired of my complaints about the program. She turned it off. ____________________________________________________________________________________4. He found no one at home. He left the house in a bad temper. ____________________________________________________________________________________5. He hoped to find the will. She searched everywhere.  ____________________________________________________________________________________6. The criminal removed all traces of his crime. He left the building. ____________________________________________________________________________________7. He realized that he had missed the last train. He began to walk. ____________________________________________________________________________________8. He was exhausted by his work. He threw himself on his bed.  ____________________________________________________________________________________ 9. He had spent all his money. He decided to go home and ask his father for a job. ____________________________________________________________________________________10. He escaped from prison. He looked for a place where he could get food. ____________________________________________________________________________________11. She didn't want to hear the story again. She had heard it all before. ____________________________________________________________________________________12. They found the money. They began quarreling about how to divide it. ____________________________________________________________________________________13. She entered the room suddenly. She found them smoking.____________________________________________________________________________________14. I turned on the light. I was astonished at what I saw. ____________________________________________________________________________________15. We visited the museum. We decided to have lunch in the park. ____________________________________________________________________________________ 16. He offered to show us the way home. He thought we were lost. ____________________________________________________________________________________17. He found his revolver. He loaded it. He sat down facing the door. ____________________________________________________________________________________18. She asked me to help her. She realized that she couldn't move it alone. ____________________________________________________________________________________19. He fed the dog. He sat down to his own dinner. ____________________________________________________________________________________20. He addressed the congregation. He said he was sorry to see how few of them had been able to come. ____________________________________________________________________________________HƯỚNG DẪN GIẢIThực hiện Ban Chuyên môn Having waited2. bring3. telling4. leaving5. seeing6. going7. being kept waiting8. having been kept waitingII. that he was poor I offered to pay his Barricading the windows, we assembled in the hall. 3. Becoming tired of my complaints about the program she turned it Finding no one at home he left the house in a bad Hoping to find the will she searched Having removed all traces of his crime the criminal left the building. 7. Realizing that he had missed the last train he began to walk. 8. Exhausted by his work he threw himself on his bed. 9. Having spent all his money. He decided to go home and ask his father for a job. 10. Escaping from prison. He looked for a place where he could get food. 11. Having heard the story before he didn’t want to hear it Finding money they started quarreling about how to devide Entering the house suddenly she found them Turning on the light I was astonished at what I saw. 15. Having visiting the museum we decided to have lunch in the park. 16. Having thought we were lost he offered to show us the way home. He thought we were lost. 17. Having found his revolver, he loaded it and sat down facing the door. 18. Having realized that she couldn't move it alone she asked me to help her. 19. Having fed the dog he sat down to his own dinner. 20. Having addressed the congregation he said he was sorry to see how few of them had been able to come. Tất cả nội dung bài viết. Các em hãy xem thêm và tải file chi tiết dưới đây >> Luyện thi TN THPT & ĐH năm 2024 trên trang trực tuyến Học mọi lúc, mọi nơi với Thầy Cô giáo giỏi, đầy đủ các khoá Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng; Tổng ôn chọn lọc. Bạn đã bao giờ nghe đến cụm Have been + V-ing trong tiếng Anh chưa? Khi mới xem qua, đây có vẻ là một cách chia động từ khá cồng kềnh. Nó bao gồm cả trợ động từ “Have” của các thì hoàn thành, đi với “been” và theo sau là V-ing. Liệu bạn đã đoán được đây là công thức của thời thì nào trong tiếng Anh chưa? Câu trả lời chính là thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn. Hãy đọc tiếp bài viết này để hiểu hơn về cụm Have been + V-ing và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhé! Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn Present perfect continuous là thì diễn tả sự việc bắt đầu trong quá khứ, tiếp tục ở hiện tại và có thể tiếp diễn ở tương lai. Nó cũng chỉ những sự việc đã kết thúc nhưng kết quả còn ảnh hưởng đến hiện tại. Have been + V-ing và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng khi nào? Trong phần này, chúng mình sẽ nói cho bạn kĩ hơn về những trường hợp, ngữ cảnh sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhé! Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả hành động bắt đầu ở quá khứ và còn tiếp tục ở hiện tại. Nó dùng để nhấn mạnh tính liên tục của hành động này. Ví dụ We have been waiting for you for 2 hours. / Chúng tôi đã đợi bạn cả 2 tiếng đồng hồ.They have been preparing for their Christmas plan since November. / Họ đã chuẩn bị những kế hoạch cho lễ Giáng sinh từ tháng 11.He has been studying for the final exam for a week. / Anh ấy đã ôn tập cho bài kiểm tra cuối kỳ cả một tuần rồi. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả hành động đã kết thúc trong quá khứ nhưng kết quả ảnh hưởng tới hiện tại. Ví dụ Chi seems really tired. Has she been working on the report all day? / Chi có vẻ thực sự mệt mỏi. Cô ấy đã dành cả ngày để làm báo cáo đó à?We can see the improvement in her result. She has been practising hard the last 3 months. / Chúng ta có thể thấy sự tiến bộ trong kết quả của cô ấy. Cô ấy đã luyện tập chăm chỉ trong 3 tháng qua.These dishes are so delicious. Has he been cooking them for the whole morning? / Những món ăn này rất ngon. Anh ấy đã dành cả buổi sáng để nấu chúng đấy à? Xem thêm In charge of là gì? Cách dùng chi tiết Ngoài ra, cụm Having been + V-ing và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn còn được dùng khi có những dấu hiệu nhận biết cụ thể dưới đây. For + khoảng thời gian trong khoảng… Ví dụ For an hour, for 2 days, for 3 weeks, for 4 months,… They has been buying stuffs and decorating the house for a week. / Họ đã mua đồ đạc và trang trí ngôi nhà được một tuần nay rồi. Since + mốc thời gian Kể từ… Ví dụ Since January, since 2020, since he graduated,… The author has been writing his book since May. / Tác giả đã viết cuốn sách của ông ấy từ tháng Năm. All + thời gian trong cả… Ví dụ All the morning, all night, all day, all his/her lifetime,… She has been fighting for her dreams all her lifetime. / Cô ấy đã chiến đấu cho những ước mơ của mình suốt cả cuộc đời. For the whole + Thời gian trong cả… Ví dụ For the whole week, for the whole night, for the whole month,… They have been working on this project the whole month. / Họ đã làm việc trong dự án này cả tháng nay. Xem thêm Cách dùng liên từ Or có thể bạn chưa biết! Công thức Have been + V-ing trong thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn Tương tự các thời thì khác, thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn cũng được chia làm 3 thể. Đó là khẳng định, phủ định và nghi vấn. Thể khẳng định S + have/has + been + V-ing Ví dụ She has been looking for that book since morning. / Cô ấy đã tìm kiếm cuốn sách đó từ buổi sáng nay.We have been swimming in this pool for an hour. / Chúng tôi đã bơi ở cái bể này được một tiếng rồi.The children have been playing in the park for about 3 hours. / Lũ trẻ đã chơi trong công viên được khoảng 3 tiếng rồi.Nam left Ha Noi and has been living in Da Nang for 2 years./ Nam đã rời khỏi Hà Nội và sống ở Đà Nẵng được 2 năm rồi.The professor has been staying in the lab room for the whole night. / Vị giáo sư đã ở trong phòng nghiên cứu cả một đêm. Lưu ý Khi chủ ngữ trong câu là I, we, you, they, hoặc danh từ số nhiều, chúng ta sử dụng have been + Ving. Khi chủ ngữ trong câu là he, she, it và các danh từ số ít, sau nó sẽ là trợ động từ has been + V-ing Thể phủ định S + have/has + not + been + V-ing Lưu ý Ta có thể dùng haven’t/ hasn’t như cách viết rút gọn để thay cho have/has + not. Ví dụ Lisa has not been practising dancing daily since that accident. / Lisa đã không còn tập nhảy mỗi ngày kể từ vụ tai nạn đó.We haven’t been going to the supermarket recently. / Dạo gần đây chúng tôi không đi đến siêu thị.The boy hasn’t been eating enough fruit and vegetables these days. / Cậu bé không ăn đầy đủ rau củ và hoa quả trong những ngày gần đây.Now is the dry season in our area. It hasn’t been raining for very long. / Hiện tại đang là mùa khô trong khu vực của chúng tôi. Trời đã không mưa từ rất lâu rồi.My old teacher has not been coming to school regularly. / Giáo viên cũ của tôi đã không đến trường học thường xuyên. Xem thêmCấu trúc Apart from và cách dùng trong tiếng Anh Thể nghi vấn Q WH + have/ has + S + been + V-ing? A Yes, S + have/has. No, S + haven’t/hasn’t. Ví dụ Have they been working on the assignment since afternoon? / Họ vẫn đang làm bài tập từ buổi chiều đó à?Has your sister been shopping for new clothes? / Chị của bạn vẫn đang mua sắm quần áo mới à?Have you been keeping a healthy routine? / Bạn vẫn đang duy trì một thói quen sống lành mạnh phải không?How long have you been playing volleyball? / Bạn đã chơi bóng chuyền bao lâu rồi?What has your brother been doing since he left the old company? / Anh trai bạn đã làm gì từ khi anh ấy rời khỏi công ty cũ? Phân biệt thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn và thì hiện tại hoàn thành Hai thời thì này có nhiều điểm giống nhau khiến người học dễ nhầm lẫn. Hãy theo dõi bảng dưới đây để nắm được cách phân biệt và sử dụng chúng cho đúng nhé! Thì hiện tại hoàn thành Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn Cách dùng Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn còn tiếp tục ở thời điểm hiện tại. Thường nhấn mạnh vào kết quả của hành động. Diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ, tiếp tục ở hiện tại và còn tiếp diễn ở tương lai. Thường nhấn mạnh tính liên tục của hành động xảy ra. Công thức S + have/ has + V3 S + have/ has not + V3 Have/ has + S + V3? Yes, S + have/has. No, S + haven’t/hasn’t. S + have/has + been + V-ing S + have/has + not + been + V-ing Have/Has + S + been + V-ing ? Yes, S + have/has. No, S + haven’t/hasn’t. Ví dụ My students have just finished the essay. Học sinh của tôi vừa mới hoàn thành bài luận. She has studied French for 5 years. / Cô ấy đã học tiếng Pháp được 5 năm rồi. We haven’t met Lan since she moved to Hanoi. / Chúng tôi chưa từng gặp lại Lan kể từ khi cô ấy chuyển đến Hà Nội. What have you done today? / Trong ngày hôm nay bạn đã làm gì rồi? Have you known about him before? / Bạn đã biết về anh ta trước đây chưa? My daughter has been sleeping for 5 hours. / Con gái tôi đã ngủ được 5 tiếng rồi. She has been feeling upset and tired these days. / Gần đây cô ấy đang cảm thấy buồn bã và mệt mỏi. She hasn’t been crying since that accident happened. / Cô ấy đã không khóc kể từ khi vụ tai nạn đó xảy ra. Has Josh been talking about the new product of his company? / Josh vẫn đang nói về sản phẩm mới của công ty anh ấy à? Why haven’t you been answering my messages recently? / Sao dạo này bạn không trả lời tin nhắn của tôi vậy? Xem thêmTổng hợp 15 quy tắc đánh trọng âm đơn giản, dễ nhớ Trên đây là những kiến thức bổ ích về Have been + V-ing và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn. Thì hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn có rất nhiều điểm tương đồng nhau. Điều này rất dễ khiến cho người học sử dụng sai thời thì, chia sai động từ trong câu. Khi sử dụng, bạn hãy lưu ý tới các dấu hiệu nhận biết và ngữ cảnh để phân biệt cho đúng nhé! Chúc bạn học tốt và thành công!

rút gọn câu với having