sao thai tử vi

7.8/10. 20.7K. Tác giả: Phân Phân Hòa Quang. Thể loại: Xuyên Không, Cổ Đại, Đam Mỹ, Huyền Huyễn. Nguồn: wwww.sstruyen.com. Trạng thái: Đang ra. Tác giả Phân Phân Hòa Quang. - Truyện Sau Khi Xuyên Thành Bạch Liên Thái Tử Phi của tác giả Phân Phân Hòa Quang kể về Ninh Hoàn cảm giác ác Kỳ bí chuyện hàng phục yêu ma siêu phàm của thiền sư Việt 8 vị vua có số phận cay đắng nhất trong lịch sử Việt Nam Từ làm quan nhà Tiền Lê đến người khởi dựng triều Lý Vốn thông minh bẩm sinh, xuất thân từ vùng đất văn minh, văn hiến, lại được sự nuôi dạy của những vị cao tăng xuất chúng nên Lý Công Uẩn trở nên văn võ toàn tài. Thái tử phi du hành qua các vày sao giua cac vi sao phan 1Tinch tế chiếu thẳng qua đưa ra hoàng thái tử phiThái tử phi du hành qua những vì sao giua cac vi sao 9Bản trang bị phượt thái lanTINH TẾ XUYÊN QUA CHI THÁI TỬ PHI - TỬ SẮC MỘC ỐC - Hanhnhi - Wattpad. Ơi Vay Lừa Đảo. Phương Vị Nam Đẩu Tinh Tính Dương Hành Hỏa Loại Quý Tinh Đặc Tính Cha, quan lộc, uy quyền, tài lộc, địa vị, phúc thọ Tên gọi tắt thường gặp Nhật Vị Trí Ở Các Cung Thái Dương vốn là mặt trời, đóng ở các cung ban ngày từ Dần đến Ngọ thì rất hợp vị, có môi trường để phát huy ánh sáng. Đóng ở cung ban đêm từ Thân đến Tý thì u tối, cần có Tuần, Triệt, Thiên Không, Thiên Tài mới sáng. Riêng tại hai cung Sửu, Mùi, lúc giáp ngày giáp đêm, Nhật mất nhiều ánh sáng, cần có Tuần Triệt hay Hóa kỵ mới thêm rực rở. Ở Sửu, Thái Dương tốt hơn ở Mùi, vì mặt trời sắp mọc, hứa hẹn ánh sáng, trong khi ở Mùi, ác tà sắp lặn, Nhật không đẹp bằng. Mặt khác, vốn là Dương tinh, nên Nhật chính vị ở các cung Dương, nhất là phù hợp với các tuổi Dương. Nhật càng phù trợ mạnh hơn cho những người sanh ban ngày, đặc biệt và lúc bình minh đến chính ngọ, thời gian mặt trời còn thịnh quang. Nếu sinh vào giờ mặt trời lên thì phải tốt hơn vào giờ mặt trời sắp lặn. Sau cùng, về mặt ngũ hành, Thái Dương thuộc Hỏa, thích hợp cho những người mệnh Hỏa, mệnh Thổ và mệnh Mộc vì các hành của ba loại Mệnh này tương hòa và tương sinh với hành Hỏa của Thái Dương. Nhật cũng hợp với trai hơn gái. Vị trí Thái Dương được tóm lược như sau Miếu địa ở các cung Tỵ, Ngọ. Vượng địa ở các cung Dần, Mão, Thìn. Đắc địa ở các cung Sửu, Mùi. Hãm địa ở các cung Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý. Ý Nghĩa Thái Dương Ở Cung Mệnh Tướng Mạo Cung Mệnh có sao Thái Dương đắc địa, vượng và miếu địa là người có thân hình đẩy đà, cao vừa tầm, da hồng hào, mặt vuông vắn đầy đặn, có vẻ uy nghi nếu sinh ban đêm thì mặt đỏ, mắt sáng, dáng điệu đường hoàng bệ vệ. Cung Mệnh có sao Thái Dương hãm địa là người này có thân hình nhỏ nhắn, hơi gầy, cao vừa tầm, da xanh xám, mặt choắt, có vẻ buồn tẻ, má hóp, mắt lộ, thần sắc kém. Tính Tình Đắc địa, vượng địa và miếu địa là người thông minh, tính thẳng thắn, cương trực, hơi nóng nảy nhưng nhân hậu, từ thiện. Đối với phái nữ thì đoan chính, đức hạnh, trung trinh, khí tiết, hiền lương. Hãm Địa là người kém thông minh, nhân hậu, từ thiện nhưng tánh ương gàn, khắc nghiệt. Không cương nghị, không bền chí, chóng chán, nhất là ở hai cung Thân, Mùi mặt trời sắp lặn. Đối với phái nữ thì đa sầu, đa cảm. Công Danh Tài Lộc Thái Dương đóng ở cung Quan là tốt nhất đó là biểu tượng của quyền hành, của uy tín, của hậu thuẫn, nhờ ở tài năng. Nếu đắc địa thì có uy quyền, địa vị lớn trong xã hội, có khoa bảng cao, hay ít ra rất lịch lãm, biết nhiều, có tài lộc vượng, giàu sang, phú quý. Nếu hãm địa thì công danh trắc trở, khoa bảng dở dang, bất đắc chí, khó kiếm tiền. Nếu Thái Dương hãm ở các cung Dương Thân, Tuất, Tý thì không đến nổi xấu xa, vẫn được no ấm, chỉ phải không giàu, không hiển đạt. Tuy nhiên, dù hãm địa mà Thái Dương được nhiều trung tinh hội tụ sáng sủa thì cũng được gia tăng tài, quan. Như vậy, nói chung, Thái Dương hãm địa không đến nổi xấu như các sao hãm địa khác, có lẽ vì bản chất của Thái Dương là nguồn sáng của vạn vật, tuy có bị che lấp nhưng cũng còn cần, không lôi kéo sự suy sụp đổ vỡ, miễn là không bị sát tinh xâm phạm. Trường hợp đặc biệt là Thái Dương ở Sửu Mùi gặp Tuần, Triệt án ngữ. Đây là cách đẹp của mặt trời hội tụ với mặt trăng được Tuần Triệt gia tăng ánh sáng. Người có cách này có phú quý như cách Thái Dương vượng hay miếu địa. Nếu được thêm Hóa Kỵ đồng cung thì càng rực rỡ hơn nữa. Phúc Thọ Tai Họa Tai nạn và bệnh tật xảy ra đối với các trường hợp Thái Dương hãm địa gặp các sao như Kình, Đà, Không, Kiếp, Riêu, Hình, Kỵ bị tật về mắt hay chân tay hay lên máu, gặp tai họa khủng khiếp, yểu tử, hoặc phải bỏ làng tha hương lập nghiệp mới sống lâu được. Riêng phái nữ còn chịu thêm bất hạnh về gia đạo, như muộn lập gia đình, lấy lẽ, cô đơn, khắc chồng hại con. Lý do là Thái Dương còn biểu tượng cho chồng, cho nên nếu hãm địa và bị sát tinh thì gia đạo trắc trở vì tai họa đó có thể xảy ra cho chồng. Nói chung, người nữ có Thái Dương sáng thì được hưởng phúc thọ cả cho chồng. Ngược lại, nếu sao này xấu thì cả chồng lẫn đương sự sẽ bị ảnh hưởng. Cái tốt xấu của Thái Dương bao giờ cũng đi đôi tốt cả đôi, xấu cả cặp. Những Bộ Sao Tốt Thái Dương gặp các sao Đào Hồng Hỷ tam minh Hiển đạt. Thái Dương gặp các sao Khoa Quyền Lộc tam hóa Rất quý hiển, vừa có khoa giáp, vừa giàu có, vừa có quyền tước. Nhật sáng Xương Khúc Lịch duyệt, bác học. Nhật sáng Hóa Kỵ Làm tốt thêm. Nhật Cự ở Dần Giàu sang vinh hiển ba đời. Nhật hay Nguyệt Tam Hóa, Tả Hữu, Hồng, Khôi Lập được kỳ công trong thời loạn. Nhật Tứ Linh không bị sát tinh Hiển hách trong thời bình. Những Bộ Sao Xấu Nhật hãm sát tinh Trai trộm cướp, gái giang hồ, suốt đời lao khổ, bôn ba, nay đây mai đó. Nhật Riêu Đà Kỵ tam ám Bất hiển công danh. Nhật hãm gặp Tam Không Phú quý nhưng không bền. Ý Nghĩa Thái Dương Ở Cung Phụ Mẫu Thái Dương tọa thủ tại Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ là số cha mẹ giàu có, quý hiển và sống lâu. Lợi ích cho cha nhiều hơn mẹ. Thái Dương toạ thủ ở các cung Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý là số cha mẹ vất vả. Sớm khắc một hai thân. Nên làm con họ khác. Ý Nghĩa Thái Dương Ở Cung Nô Bộc Nhật Nguyệt sáng Người dưới, tôi tớ lạm quyền. Nhật, Nguyệt hãm Tôi tớ ra vào luôn, không ai ở lâu. Ý Nghĩa Thái Dương Ở Cung Thiên Di Nhật Nguyệt Tam Hóa Phú quý quyền uy, người ngoài hậu thuẫn kính nể, giúp đỡ, trọng dụng. Nhật Nguyệt sáng gặp Tả Hữu Đồng, Tướng Được quý nhân trọng dụng, tín nhiệm. Ý Nghĩa Thái Dương Ở Cung Tật Ách Nhật Nguyệt hãm gặp Đà Kỵ Mù mắt, què chân, khàn tiếng. Ý Nghĩa Thái Dương Ở Cung Tài Bạch Nhật Nguyệt Tả Hữu, Vượng Triệu phú. Nhật Nguyệt sáng sủa chiếu Rất giàu có. Ý Nghĩa Thái Dương Ở Cung Tử Tức Nhật ở Tý Con gái xung khắc vơi cha mẹ. Nhật Nguyệt Thai Có con sinh đôi. Ý Nghĩa Thái Dương Ở Cung Phu Thê Nhật, Đồng, Quang, Mã, Nguyệt Đức Có nhiều vợ hiền thục. Ngoài ra riêng sao Thái Âm biểu tượng cho vợ, Thái Dương biểu tượng cho chồng, nên xem để phối hợp với các ý nghĩa cơ hữu ở Phu, Thê. Nhật, Nguyệt miếu địa Sớm có nhân duyên. Nhật, Xương, Khúc Chồng làm quan văn. Nguyệt, Xương, Khúc Vợ học giỏi và giàu. Thái Dương Khi Vào Các Hạn Nhật sáng Hoạnh phát danh vọng, tài lộc. Nhật mờ Đau yếu ở ba bộ phận của Thái Dương, hao tài, sức khỏe của cha, chồng suy kém. Nếu gặp thêm Tang, Đà, Kỵ nhất định là cha hay chồng chết. Nhật Long Trì Đau mắt. Nhật Riêu, Đà Kỵ Đau mắt nặng, ngoài ra còn có thể bị hao tài, mất chức. Nhật Kình Đà Linh Hỏa Mọi việc đều trắc trở, sức khỏe của cha, chồng rất kém, đau mắt nặng, tiêu sản. Nhật Kỵ Hình ở Tý Hợi Mù, cha chết, đau mắt nặng. Nhật Cự Thăng chức. Nhật Nguyệt Không Kiếp chiếu mà Mệnh có Kình Đà Mù hai mắt. Sao Thai trong vòng tràng sinh được hiểu như sau giai đoạn “Tuyệt”, kết thúc, tan biết hết, không còn gì, thì đến giai đoạn mầm sống mới bắt đầu xuất hiện, chuẩn bị cho 1 chu kì tái sinh, 1 cuộc đời mới, đó chính là “Thai”. Sao Thai ám chỉ giai đoạn con người mới còn trong bụng mẹ, còn yếu ớt nên dễ mắc tật, dễ bị sa sẩy…Vì vậy sao “Thai” đại diện cho một mảnh đất còn yếu, chưa vững vàng, nhiều cơ, nhiều lựa chọn, nhưng chưa hoàn toàn theo cố định một điều gì, mọi thứ chưa vững chắc, là giai đoạn con người phụ thuộc vào nhiều yếu tố bên ngoài, chưa thể tự quyết định nhiều cho bản thân. Khi tọa thủ ở bất cứ cung nào, Thai gặp Tuần Triệt án ngữ hay gặp sát bại tinh hội hợp thì cũng có nghĩa mới lọt lòng mẹ đã đau yếu quặt quẹo, hoặc sinh thiếu tháng hoặc lúc sinh gặp khó khăn, dễ phải áp dụng phương pháp cực đoan. Vị trí Đứng vị trí thứ 11 trong 12 sao thuộc vòng Trường Sinh theo thứ tự Trường Sinh, Mộc Dục, Quan Đới, Lâm Quan, Đế Vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng. Ngũ hành thuộc Thổ. Đặc Tính Tính phong lưu khoái lạc, sắc dục, u mê, sinh nở, thiếu tự tin, dễ bị lừa. Chủ sự thụ thai và sinh nở, tái sinh thêm mới. Xem thêm ý nghĩa sao Tuyệt Ý nghĩa sao Thai ở cung Mệnh Ý nghĩa cơ thể Thai đại diện 4 bộ phận cơ thể gồm rốn, âm hộ, tử cung, và bào thai. Rốn rất ít tiêu biểu cho sao Thai, thông thường sao Thai có ý nghĩa âm hộ, tử cung và bào thai nhiều hơn hết, tức là bộ phận sinh dục và sản dục của phụ nữ. Rộng ra hơn, sao Thai còn tượng trưng cho vấn đề sinh lý của cả 2 phái, chứ không phải riêng của phái nữ mà thôi. Tính Tình Sao Thai ở Mệnh là người ham vui, dễ bị lôi kéo, tin người, nhẹ dạ, tính tình không dứt khoát, khó cầu công danh, thi cử. Người có nhu cầu sinh lý cao. Sao này chỉ mọi sự giao hợp xác thịt giữa trai gái, từ đó có nghĩa mê gái, mê trai. Sao Thai ám chỉ ái tình thể xác, dâm dật, thấp hèn, sự ám ảnh bởi nhu cầu sinh lý. Người có sao Thai thủ Mệnh thì ít khi chấp nhận một thứ ái tình cao thượng, mà là một thứ ái tình phải bao gồm sự thỏa mãn vật chất. Sự thúc đẩy của nhu cầu sinh lý nhiều khi gây ảnh hưởng đến thể chất và tâm hồn dương số. So với sao Thiên Riêu, sao Thai có thể nặng nghĩa sa đọa nhiều hơn. Các cụ có câu” Thai lâm Mệnh vi đa học thiểu thành” ám chỉ người có sao Thai thủ mệnh là người hay lưỡng lự, nhìn thấy cái gì hay cũng muốn học, muốn giỏi nhưng khi học thì lại thấy cái khác hay ho hơn lại chạy theo, không kiên định, do vậy là người học nhiều mà ít hoàn thành được việc gì hoàn toàn. Ý nghĩa sao Thai ở các cung khác Ý nghĩa sao Thai ở cung Phụ Mẫu Sao Thai thủ cung Phụ Mẫu ám chỉ bố mẹ tính cách dễ tin người, hay thay đổi, dễ có con trước rồi mới cưới nhau. Hội thêm Đào Hoa, Hình Riêu, Không Kiếp, Hóa Kỵ thì bố mẹ dễ lý tán, có người tình bên ngoài. Ý nghĩa sao Thai ở cung Phúc Đức Phúc phần, mồ mả tổ tiên chưa được phát, cần chịu khó quan tâm chăm sóc mồ mả, làm phước nhiều để tích phước. Trong dòng họ dễ có người chửa hoang, có con rơi bên ngoài. Ý nghĩa sao Thai ở cung Điền Trạch Nơi ở dễ là các khu vực tái định cư, lấy đất nghĩa địa, nghĩa trang để xây lên. Quanh khu vực dễ gần các nơi ăn chơi, bệnh viện phụ sản… Sao Thai thủ cung Điền cũng thể hiện việc hay lưỡng lự, thay đổi nhà cửa, cơ quan, thường không hay ở lâu dài một nơi. Ý nghĩa sao Thai ở cung Quan Lộc Sao Thai thủ cung Quan cũng làm giảm con đường công danh, thể hiện đường số hay bị lưỡng lự, nhiều cơ hội nhưng không biết lựa chọn đi theo hẳn một con đường nào. Sao Thai thủ Quan hội cùng nhiều sao phúc thiện tinh như Quang Quý, Thiên Phúc, Thiên Đức…dễ làm nghề bác sỹ phụ sản, bà đỡ. Sao Thai thủ Quan hội nhiều sát bại tinh, nghề nghiệp dễ liên quan tới các mặt trái xã hội, trong công việc có quan hệ tình cảm ngoài luồng… Ý nghĩa sao Thai ở cung Nô Bộc Cung Nô hội sao Thai, Đào Hoa, Riêu, Kỵ, Không Kiếp, dễ dẫn tới tình trạng ngoại tình sau hôn nhân. Sao Thai ngộ cung Nô thì hiện việc hay thay đổi bạn bè, tình bạn không được bền lâu. Đương số dễ có đông anh chị em. Anh chị em là người dễ khá giả, tốt tính. Ý nghĩa sao Thai ở cung Thiên Di Sao Thai tọa cung Thiên Di, ra ngoài dễ dính tới sắc dục, tình một đêm. Bản thân có sao Đế Vượng tọa thủ, người béo tốt, đẫy đà, dễ phát triển, ra ngoài nhiều người hâm mộ, dễ dính vào tình ái, sắc dục. Ý nghĩa sao Thai ở cung Tật Ách Bệnh về đường sinh dục, khó đẻ con, thai có dị tật. Nếu như đồng cung với Không Kiếp, Hóa Kỵ thì dễ mắc bệnh về buồng trứng. Sao Thai thủ cung tật thể hiện người có nhiều bệnh vặt, mau bị mà cũng mau khỏi. Ý nghĩa sao Thai ở cung Tài Bạch Làm nguồn tài chính không ổn định, hay thay đổi. Sao Thai đi cùng Đào Hoa, Riêu, Kỵ, Không Kiếp dễ lấy tiền mang đi cho gái, trai, hưởng thụ sắc dục, dùng thân xác để kiếm tiền. Ý nghĩa sao Thai ở cung Tử Tức Thai, Không Kiếp Dễ trụy thai, sẩy thai, hoặc sinh con rất khó, hoặc sinh con chết trước hay trong khi lọt lòng mẹ, hoặc sát con. Thai, Nguyệt Đức Có con cầu tự mới nuôi được. Thai, Nhật Nguyệt Có con sinh đôi, con dị bào. Thai, Cô, Quả Giảm bớt số lượng con. Thai, Phục, Vượng, Tướng Có con riêng rồi mới lấy nhau hoặc có con hoang, có con dị bào. Ý nghĩa sao Thai ở cung Phu Thê Người hôn phối ưa thích vui chơi, văn nghệ, phong lưu tài tử. Thai, Đào, Riêu vợ chồng tiền dâm hậu thú, ăn nằm với nhau trước rồi mới cưới, vợ chồng lẳng lơ, ngoại tình hay tối thiểu cũng rất hào hoa tiến bộ. Thai Phục Vượng Tướng vợ chồng ăn nằm với nhau, có con riêng rồi mới lấy nhau, vợ hay chồng có con dị bào. Ý nghĩa sao Thai ở cung Huynh Đệ Có anh chị em dị bào, hoặc anh em nuôi, anh chị em song thai. Thai, Phục, Vượng, Tướng có anh chị em dị bào, có anh chị em bị tai nạn trinh tiết, hư đốn. Thai, Đào có anh chị em dâm dật lăng loàn, chửa hoang. Ý nghĩa sao Thai khi vào các hạn Hạn gặp sao Thai, Mộc Dục, Long Trì, Phượng Các, là hạn sinh đẻ, tin vui, có thêm thành viên mới. Nếu sao Thai gặp Địa Kiếp là hạn khó sinh con, hoặc thai nghén có bệnh tật. Thai Phục Vượng Tướng thất tiết, cưỡng bức, vướng vào lưới tình đau khổ, có tư thông. Thai Riêu Không Kiếp có chửa hoang, bị hiếp dâm, cưỡng bức. Thai Thanh Long, Thiên Hỷ có thai, con đẹp, tốt lành. Thai, Mộc, Long Phượng tin vui, sanh con. Ý nghĩa sao Thai khi đi cùng các sao khác Sự kết hợp giữa sao Thai và cáo sao tình ái khác càng làm tăng ý nghĩa dâm dật rất nhiều. Thai, Đào Hồng thể hiện sự ham thích ái tình giữa trai gái về cả 2 phương diện vật chất và tinh thần. Đây là hạng người lấy việc yêu, cho và hưởng làm lạc thú ở đời, coi nhẹ luân lý. Thai, Xương Khúc người ưa lãng mạn, dục tính cao, dâm dật. Thai, Riêu Người hết sức dâm dật, có thể bị thói quen sinh lý cao, dày vò, đi đến bệnh hoạn sinh lý. Thai, Không Kiếp bị hiếp dâm có hoang thai, hoặc có thai rồi phá thai, hoặc bị sẩy thai, hư thai. Đây cũng gọi là trường hợp bạo dâm sadique. Tử Vi Cải Mệnh Sao Tam Thai và Sao Bát Tọa là hai Cát tinh trong khoa tử vi, đóng ở cung nào làm tốt cho cung đó, đây là một bộ sao có nhiều ý nghĩa chủ về một miền đất đầy màu mỡ và linh thiêng, người có vị thế, vị trí cao trong xã hội. Đây cũng là một cặp sao có tác dụng phò tá, trợ giúp cho các Chính Tinh mà nó đi cùng. Ý nghĩa Sao Tam Thai và sao Bát Tọa khác nhau, tùy từng vị tri nó đứng và ở các cung khác nhau có ý nghĩa khác nhau, Thai Tọa cũng hóa giải một số sao xấu nhất định khi đi cùng tổ hợp sao hợp cách. Cách an sao Tam Thai, Bát Tọa Vị trí an sao Tam Thai, Bát Tọa dựa theo tháng và ngày sinh, cụ thể như sau An sao Tam Thai Tại cung Thìn ta đặt làm tháng 1, chạy thuận chiều kim đồng hồ tới tháng sinh vị trí Tả Phụ ta đặt là ngày 1, tiếp theo chạy thuận chiều kim đồng tới ngày sinh, ta được vị trí sao Tam Thai. An sao Bát Tọa Tại cung Tuất ta đặt làm tháng 1, chạy nghịch chiều kim đồng hồ tới tháng sinh vị trí Hữu Bật ta đặt là ngày 1, tiếp theo chạy nghịch chiều kim đồng hồ tới ngày sinh, ta được vị trí sao Bát Tọa. Ngũ hành Tam Thai thuộc Thủy. Bát Tọa thuộc Mộc. Hóa khí Cát Tinh. Đặc tính Khoan hồng, bệ vệ, học hành, khoa giáp, quý hiển, tốt lành, may mắn. Ý nghĩa chung của Sao Tam Thai, Bát Tọa “Giáp Bát-Tọa, giáp Tam-Thai Thiếu niên sớm dự lâu đài nghênh ngang Hỏa, Linh, Kình, Tấu đồng ban Tung hoành bút phượng trong làng văn nhân Bút hoa vùng vẫy phong văn Tài riêng thiên phú người Tân, Tốn Đoài Càn Hợi ngọc bút vẽ vời Mão Dậu bùa ấn, bút người Phát sư.” Tam Thai và Bát Tọa là một cặp phụ tinh trong Tử Vi, 2 sao được sinh khởi bởi 2 phụ tinh khác là Tả Phụ và Hữu Bật theo ngày sinh. Với tính chất là trợ tinh, chủ về phò tá, đắc lực khi đóng tại bất cứ đâu của Tả – Hữu, bộ đôi Thai – Tọa được sinh ra như là thành quả, kết quả của những công lao phò trợ đó. Vì vậy mà Tam Thai và Bát Tọa có ý nghĩa chủ về khoa giáp, quý hiển…chủ về những sự tốt lành được dành sẵn, không phải vất vả nhiều mà vẫn có được, trái ngược hoàn toàn với Tả Hữu khi mà phải hao tổn nhiều công sức, luôn chân luôn tay thì mới có thể đạt được thành quả. Chính vì vậy, có thể nói nếu như Tả Hữu chính là nguyên nhân, là cái khởi đầu, thì Thai Tọa sẽ chính là kết quả, là những quả chín do quá trình lao động, cống hiến hết mình Tả – Hữu đạt được, rơi vào cung nào thì đó sẽ là nơi được nhiều may mắn, quý hiển… Cũng theo sách thiên văn thì Tam Thai có ý nghĩa như ngôi Tam công, cho nên trong thư từ tôn ai cũng gọi là Thai, ví dụ như gọi quan trên là Hiến Thai, gọi quan phủ huyện là Phụ Thai. Theo Việt Viêm Tử thì Tam Thai là Thượng Thai, Trung Thai và Hạ Thai, chỉ về ba cấp là Thái Úy, Trung Tư Đồ và Hạ Tư Không. Do vậy mà khi đóng tại bất kì đâu, Thai – Tọa đều đem lại cho nơi đó sự quý hiển, may mắn, hỗ trợ nhiều ý nghĩ về khoa bảng, sự nghiệp. Đặc biệt khi càng hội thêm nhiều cát tinh đi cùng thì càng thể hiện sự nghiệp, công danh tại cung đó càng đẹp, càng thuận lợn và lẫy lừng hơn. Một đặc điểm khác, do có tính chất là phụ tinh, trợ tinh giống như cha mẹ đẻ là Tả Phụ – Hữu Bật, nên khả năng đem tới sự tốt đẹp, may mắn của Tam Thai – Bát Tọa cũng phụ thuộc nhiều vào các sao đi cùng và hội chiếu về, càng nhiều cát tinh thì khả năng tốt đẹp được phát huy càng cao. Ngược lại, khi hội cùng nhiều sát bại tinh hoặc đứng đơn thủ, Thai – Tọa không phát huy được nhiều tác dụng, đôi khi chỉ là sự đủ đầy ban đầu mà trở nên lười biếng không muốn làm gì, há miệng chờ sung, ham sự nhàn nhã, không có quyết tâm, có thể gọi là kém. Tổng kết lại, Tam Thai – Bát Tọa là cặp trợ tinh mang tới nhiều sự may mắn và quý hiển khi đóng tại bất kì nơi nào, là sự thừa kế sau quá trình lao động miệt mài của Tả – Hữu, do vậy mà tính chủ động của Thai – Tọa thường không cao, chỉ phù hợp khi đi với các cát tinh, kích phát chúng lên, gặp sát bại tinh thì Thai – Toạ trở nên vô dụng và lười biếng, không phát huy được khả năng vốn có, tuy nhiên cũng có tác dụng giảm chế bớt tác họa của sát bại tinh nhưng không nhiều. Ý nghĩa sao Tam Thai, Bát Tọa ở cung Mệnh Về tướng mạo Ở thân thể Tam Thai tượng trán, Bát Tọa tượng là cái cằm. Thai – Tọa cư Mệnh thì là người có trán vuông, bích lập như bức tường dựng nếu có Tam Thai, và cằm nở nang nếu có Bát Tọa. Hội Thiên Hình, Kiếp Sát, Không Kiếp thì trán và cằm thường dễ có sẹo, lắm mụn nhọt… Người dáng hình bệ vệ, đi đứng từ tốn, bình tĩnh. Về tính tình Tam Thai – Bát Tọa ở Mệnh là người khôn ngoan, phúc hậu, thích thanh nhàn, không thích cạnh tranh với người. Thai – Tọa đơn thủ không có cát tinh đi cùng thì cũng chỉ bình thường, người ưa nhàn nhã, công danh, sự nghiệp không cao, bình bình nhưng không khổ cực. Hội cùng sát bại tinh thì là người lười biếng, không chịu làm ăn, không có chí tiến thủ, chỉ thích ăn sẵn, khó hiển đạt. Về tài lộc và phúc thọ Hội cùng cát tinh thì là người quý hiển, dễ thành đạt, được nhiều thành tựu trong cuộc đời. Hội cùng sát bại tinh thì lười biếng, khó hiển đạt, chỉ đợi người khác làm cho. Tam Thai –Bát Tọa đơn thủ một mình thì người hay được may mắn, an phận nhưng công danh sự nghiệp không cao, bình bình. Ý nghĩa sao Tam Thai, Bát tọa ở các cung khác Ý nghĩa sao Tam Thai, Bát Tọa ở cung Phụ Mẫu “Giáp Thai giáp Tọa thanh phận tảo vinh”. Người có Thai- Tọa giáp Mệnh tức là Thai – Tọa ở cung Phụ Mẫu là người dễ thành công sớm. Vì hai lý do chính, đầu tiên là Thai – Tọa ở đây thể hiện người đó sinh ra trong môi trường gia đình có cha mẹ và anh chị em dễ nhiều người thành đạt, phú quý, tạo điều kiện thuận lợi cho ta dễ học tập và phát triển. Lý do thứ hai là vì Thai – Tọa ở vị trí đại vận thứ hai, thể hiện giai đoạn tuổi trẻ, tuổi dậy thì, khi gặp Thai – Tọa thì dễ đạt được nhiều thành tựu, giải thưởng. Do đó mà Thai – Tọa rất ưa khi tọa thủ cung Phụ Mẫu, đặc biệt khi có nhiều cát tinh đi cùng. Tam Thai – Bát Tọa cư Phụ Mẫu thì cha mẹ danh giá, có tiếng. Cha mẹ có dáng hình bệ vệ, khoan thai, hiền lương, thụ động, không thích cạnh tranh với người. Người không phải lo lắng về cha mẹ, cha mẹ không phải là gánh nặng cho bản thân. Giảm bớt sự xung khắc, khắc khẩu của cha mẹ. Cha mẹ là người từ thiện, không bao giờ tranh giành tham lam, luôn từ tốn nhẹ nhàng trong mọi chuyện. Nếu hội nhiều cát tinh thì cha mẹ thành công rực rỡ, dễ đạt được nhiều thành tựu trong cuộc đơi, cuối đời được hưởng an nhàn sung túc. Thai – Tọa đơn thủ thì cha mẹ công danh không cao, bình bình, thích hưởng an nhàn, tận hưởng cuộc sống, cuộc sống nhẹ nhàng. Thai- Tọa hội cùng nhiều sát bại tinh thì cha mẹ không có nhiều chí tiến thủ, không chịu khó lao động, dễ ỉ lại, làm gánh nặng cho con cái sau này. Ý nghĩa sao Tam Thai, Bát Tọa ở cung Phúc Đức Tam Thai – Bát Tọa cư cung Phúc thì được hưởng phúc, họ hàng đông người, danh giá, có người làm nên sự nghiệp. Hội càng nhiều cát tinh thì dòng họ càng nhiều người quý hiển, thành đạt, người phúc dày, được tổ tiên phù trì. Gia tăng thêm phúc thọ, thanh nhàn, giảm thiểu tai họa, bệnh tật, xung khắc, nhất là khi đắc địa. Người được hưởng nhiều phúc đức tổ tiên để lại, hay gặp nhiều may mắn, có quý nhân phù trợ. Gia đình người hôn phối có điều kiện, dễ có địa vị cao trong xã hội, đặc biệt khi hội thêm nhiều cát tinh. Ông bà tổ tiên có mồ yên mả đẹp. Mồ mả thường tụ họp xum vầy tại một nơi, cùng một mảnh đất và yên vị. Ý nghĩa sao Tam Thai, Bát Tọa ở cung Điền Trạch Tam Thai tượng là nhà cửa gia ốc, Bát Tọa tượng là cửa ngõ, môn hộ, và là xe của vị quan đứng đầu lục tào ngồi để phân phát hiệu lệnh, bây giờ có thể coi tương đương tượng là xe hơi. Thai – Tọa thủ cung Điền thì gia tăng sự thuận lợi về mưu cầu nhà cửa, làm cho nhà đất thêm tốt đẹp, nếu cung Điền có cát tinh miếu vượng hay Khoa Quyền Lộc thì nhà của to tát đẹp đẽ, nhiều ruộng đất. Người gặp may mắn về điền sản, điền sản đến dễ dàng không phải vất vả mệt nhọc ví dụ như chồng hay vợ tạo sản. Người không hay phải lo âu về vấn đề tạo sản dù ít điền sản, thường được ở nhà cửa tốt đẹp, nhất là khi Thai Tọa đồng cung. Thai – Tọa thủ cung Điền thì nhà to cửa lớn nhưng là người ít quan tâm, chăm sóc nhà cửa. Người hay được thừa hưởng nhà cửa truyền thụ lại. Thai – Tọa thủ cung Điền thì nhà cửa, đất cát của mình thường có đông người, dễ có văn phòng, cửa hàng, nhà cho thuê. Tam Thai, Bát Tọa, Thiên Mã đồng cung có khả năng tạo sản bất ngờ nhanh chóng, người nhiều nhà nhiều cửa, mỗi ngày ở một nơi… Thai, Tọa, Long Phượng thì làm cho nhà đất thêm tốt đẹp, có nhà cửa lớn. Thai, Tọa, Đường Phù thì nhà của ngày càng đẹp đẽ, nhà to cửa rộng, ở trung tâm thành phố, gần nơi công quyền… Hội càng nhiều cát tinh thì càng thể hiện sự giàu có phú quý của đương số, người đạt được nhiều thành tựu mà tạo nên của cải, có cuộc sống an nhàn không nặng nề vật chất. Tam Thai – Bát Tọa độc thủ không có cát tinh đi cùng thì là người có chí tiến thủ không cao, đa phần thường chấp nhận số tài sản, đất đai sẵn có mà cha ông để lại mà sống, thích cuộc sống an nhàn, không nặng nề nhiều. Tam Thai – Bát Tọa hội nhiều sát bại tinh thì là người lười biếng, không chịu gây dựng thêm của cải đất đai. Người có của cải tổ tiên ông bà để lại nhưng khó giữ được, dần dần dễ hao hụt mất. Ý nghĩa sao Tam Thai, Bát Tọa ở cung Quan Lộc Tam Thai – Bát Tọa thủ cung Quan thì gia tăng sự thuận lợi về mưu cầu công danh, thi cử, chức vụ, học hành. Người hay gặp may mắn trong nghề nghiệp như được người giúp đỡ kiếm việc, không phải cạnh tranh gay gắt, trong nghề nghiệp có uy tín, nhất là khi đồng cung với Đào hay Hồng thì càng gặp may mắn, hanh thông về nghề nghiệp. Một số người tuổi trẻ đã ra làm quan, nhưng thực tế cần phải kết hợp với chính tinh hoặc trung tinh sáng sủa mới được. Tam Thai – Bát Tọa, Thiên Mã đồng cung thì về nghề nghiệp rất hanh thông, trong cạnh tranh nhất là thương trường thì rất có uy thế, khó ai bì được nhưng cần phải đi với chính tinh hoặc trung tinh tốt đẹp. Thai, Tọa, Mộ Mộ trung Thai Tọa tại Quan hay mệnh chủ quí hiển, làm nên nhất là tại Tứ Mộ nếu cung Quan sáng sủa tại Tứ Mộ Thai – Tọa luôn đồng cung hoặc xung chiếu với nhau. Giáp Thai giáp Tọa cũng rất tốt như tọa thủ nhưng cần có thêm các sao cát tinh sáng sủa thì hiệu lực mới mạnh. Tam Thai Bát Tọa, Đào Hoa người sớm làm nên nghiệp lớn khi cung Quan sáng sủa. Thai – Tọa thủ cung Quan thì công danh học tập thường nhẹ nhàng, không vất vả, hội càng nhiều cát tinh thì nhẹ bước trên mây, công danh sáng sủa mà không cần phải bon chen, đạt được nhiều thành tựu lớn. Thai – Tọa đơn thủ không có nhiều cát tinh gia hội thì công danh cũng ko cao, chỉ bình bình, người dễ dàng chấp nhận một công việc nhàn hạ, ít thành tựu. Hội cùng sát bại tinh thì Thai – Tọa trở nên lười biếng, chỉ thích ngồi không có người khác làm cho ăn, hay dựa dẫm, không hay. Ý nghĩa sao Tam Thai, Bát Tọa ở cung Nô Bộc Thai – Tọa thủ cung Nô thì là người có bè bạn đông đảo, và có danh có chức. Người đối xử với bạn bè chân thành, không ghen ghét hơn thua với bạn bè Người không hay phải lo lắng vì bạn bè, người dưới quyền hoặc tôi tớ làm phản. Gặp Không Kiếp đồng cung thì cũng đỡ lo về sự tác họa của Không Kiếp. Thai – Tọa giảm bớt sự xung khắc với bạn bè tôi tớ. Thai – Tọa đi cùng nhiều cát tinh thì bạn bè, tôi tớ nhiều người thành danh, thành đạt. Người làm thầy thì người trò giỏi, đạt được nhiều giải thưởng, thành tựu cao. Ý nghĩa sao Tam Thai, Bát Tọa ở cung Thiên Di Thai – Tọa thủ cung Di là người ra ngoài có oai phong, được người mến chuộng, có quý nhân giúp đỡ. Người ra ngoài hanh thông, gặp nhiều thuận lợi, không phải cạnh tranh gay gắt, cho dù trong môi trường cạnh tranh gay gắt cũng được hanh thông nhàn nhã, nhất là khi đồng cung với Đào Hồng hay Long Phượng. Người ra ngoài, đi xa đạt được nhiều thành tựu, quý hiển, hay lui tới những nơi sang trọng, nhàn nhã. Người ra ngoài quan hệ rộng, đông người mến mộ, sẵn sàng giúp đỡ, hay đi nhiều nơi. Người ra ngoài không bao giờ phải làm việc nặng, thường nhẹ nhàng, thanh tao. Ý nghĩa sao Tam Thai, Bát Tọa ở cung Tật Ách Tam Thai – Bát Tọa thủ cung Tật thì cũng giải trừ được tai nạn, bệnh tật nhỏ. Giúp giảm thiểu ưu phiền về bệnh tật, tai họa, ví dụ như bệnh nặng trở thành nhẹ, họa lớn trở thành họa nhỏ, nhất là khi Thai Tọa đồng cung thì hiệu lực càng mạnh mẽ. Thai – Tọa thủ cung Tật thì ngày chết ra đi thanh thản, nhẹ nhàng. Trong tang lễ có nhiều người tới viếng, nhiều người có chức quyền… Ý nghĩa sao Tam Thai, Bát Tọa ở cung Tài Bạch Thai – Tọa thủ cung Tài thì gia tăng sự thuận lợi, dễ dàng khi mưu cầu về tiền bạc, lợi lộc, có quý nhân giúp đỡ. Người hay gặp may mắn về tiền bạc, không phải cạnh tranh khi kiếm tiền. Thai – Tọa thủ Tài thì không phải lo âu về tiền bạc vì được người khác giúp đỡ như chồng vợ, cha mẹ, con cái, anh em về tiền bạc, nhất là khi Thai Tọa đồng cung. Người có nhiều nguồn tiền đổ về cùng một lúc, nhiều tài sản của ông cha để lại. Thai – Tọa cư Tài thì là người không hay phải lo toan, lo lắng về tiền bạc nhiều, hội nhiều cát tinh thì đạt được nhiều thành tựu cao, nguồn tiền lớn. Thai – Tọa độc thủ hoặc gia thêm sát bại tinh thì là người không quan tâm nhiều tới chuyện kiếm tiền, thích an nhàn, thích phụ thuộc vào người khác, người khác tìm cách cho kiếm tiền, càng nhiều cát tinh thì kinh tế càng ngày càng đi xuống… Ý nghĩa sao Tam Thai, Bát Tọa ở cung Tử Tức Tam Thai – Bát Tọa thủ cung Tử thì gia tăng số lượng con cái, con cái có công danh sớm. Người nuôi con dễ dàng, không phải lo lắng về con cái, con cái không là gánh nặng cho cha mẹ Bản thân ít quan tâm lo lắng cho con cái con cái nhiều nếu Thai – Tọa độc thủ, hoặc không phải lo lắng cho con cái vì con rất ngoan, hiền lương, rất dễ dạy, nhất là khi đồng cung với Ân Quang hoặc Thiên Quí thì có đồng cung với Không Kiếp cũng không phải lo lắng về con hư, khó dạy. Đi cùng nhiều cát tinh thì con thành danh, thành đạt. Phú có câu “Tam Thai thấy cùng triều cát diệu, thời một phen dưỡng dục thành nhân.” Cung Tử Tức có Tam Thai gặp cát diệu thì nuôi con cái thành người, tài giỏi, thành danh. Tam Thai – Bát Tọa đơn thủ không hội nhiều cát tinh thì cung cái bình thưởng, không nhiều nhiệt huyết, bản thân cũng không quan tâm nhiều tới con cái, hay mặc kệ để chúng phát triển tự nhiên, thấy cứ để như thế là ổn. Ý nghĩa sao Tam Thai, Bát Tọa ở cung Phu Thê Thai – Tọa thủ cung Phối thì vợ chồng danh giá, có tài năng. Vợ, chồng là hiền lương, thụ động, thích an nhàn, không hay cạnh tranh với đời. Người lập gia đình dễ dàng, thuận lợi, có khả năng chế hóa được cách đa phu do Tả Hữu gây ra khi thủ đồng cung với Tả Hữu nhưng khó chế hóa được cách đa phu thê do Đào Hồng tại Mệnh Thân. Giảm bớt được sự xung khắc, đau buồn trong cuộc sống chồng vợ. Hội nhiều cát tinh thì vợ chồng là người thành đạt, công thành danh toại, nhiều thành tựu. Người luôn từ tốn, nhẹ nhàng, quý phái. Thai – Tọa đơn thủ hoặc xấu hơn là gia thêm sát bại tinh thì vợ chồng hơi lười biếng, thích nhàn hạ, dựa dẫm vào người khác để sống, công danh không cao. Ý nghĩa sao Tam Thai, Bát Tọa ở cung Huynh Đệ Thai – Tọa thủ cung Bào thì gia tăng số lượng anh chị em, có người danh giá, làm nên sự nghiệp. Anh chị em hiền lương. Người không phải lo lắng cho anh chị em, anh chị em không là gánh nặng cho bản thân. Giảm thiểu hình khắc với anh chị em. Anh chị em là người hiền lương, ưa sự nhàn nhã, dễ chấp nhận cuộc sống, càng hội nhiều cát tinh thì càng nhiều thành tựu đạt dễ dàng. Khi đơn thủ thì anh chị em bình thường, cuộc sống nhẹ nhàng. Ý nghĩa sao Tam Thai, Bát Tọa đi cùng các sao khác Tam Thai, Bát Tọa, Mộ Đây là cách gọi là Mộ trung Bát Tọa, chủ về sự quý hiển làm nên, nhất là khi cả ba sao được tọa thủ ở bốn cung Tứ Mộ là Thìn, Tuất, Sửu, Mùi. Cách này tọa thủ ở cung Mệnh hay cung Quan là thích hợp. Tam Thai, Bát Tọa, Đào Hoa ở cung Quan thì tài đắc quan từ lúc tuổi trẻ, ra làm việc sớm. Việc tiếp giáp Thai, Tọa cũng tốt như Thai Tọa tọa thủ nhưng chỉ phát huy mạnh khi có cát tinh đi cùng. Ý nghĩa sao Tam Thai, Bát Tọa đi vào các hạn Hạn gặp Thai – Tọa giảm thiểu tai họa, hình khắc, gia tăng phúc thọ, tài lộc tùy theo sự phối hợp với các sao và vị trí đắc hãm. Hội nhiều cát tinh thì là giai đoạn đạt được nhiều thành tựu dễ dành, thuận lợi. Đơn thủ thì nhàn nhã nhẹ nhàng, không nhiều biến đổi. Tử Vi Cải Mệnh

sao thai tử vi